<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>tcvn 10332:2014 &#8211; Bê Tông Sông Đáy</title>
	<atom:link href="https://betongducsan.net/tag/tcvn-103322014/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://betongducsan.net</link>
	<description>Cống Sông Đáy vì môi trường Việt</description>
	<lastBuildDate>Tue, 11 Apr 2023 03:15:39 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2021/05/cropped-Cong-ty-co-phan-vat-lieu-xay-dung-song-day-32x32.png</url>
	<title>tcvn 10332:2014 &#8211; Bê Tông Sông Đáy</title>
	<link>https://betongducsan.net</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">211271359</site>	<item>
		<title>TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</title>
		<link>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Mar 2023 03:11:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[hào kỹ thuật thành mỏng]]></category>
		<category><![CDATA[tcvn 10332:2014]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12005</guid>

					<description><![CDATA[<p>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10332:2014 HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN Precast thin wall reinforced concrete ditches Lời nói đầu TCVN 10332:2014 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/">TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 10332:2014</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>Precast thin wall reinforced concrete ditches</em></span></p>
<h2><span id="Loi_noi_dau" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lời nói đầu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 10332:2014</strong> do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</span></p>
<h2><span id="Loi_gioi_thieu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lời giới thiệu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử kiểm tra nghiệm thu chất lượng đối với sản phẩm “Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn” dùng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở chấp nhận giải pháp công nghệ phù hợp cho “Dây chuyền công nghệ chế tạo các sản phẩm bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường” được Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận và cho phép áp dụng rộng rãi trên toàn quốc (theo Quyết định số 885/QĐ-BXD ngày 30/09/2011); đồng thời áp dụng giải pháp “Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn” của Công ty TNHH một thành viên thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BUSADCO) được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1065 theo Quyết định số 29372/QĐ-SHTT ngày 03/06/2013.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong><em>Precast thin wall reinforced concrete ditches</em></strong></span></p>
<h2><span id="1_Pham_vi_ap_dung" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>1 Phạm vi áp dụng</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn (chiều dày danh nghĩa của thành không quá 80 mm), dùng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.</span></p>
<h2><span id="2_Tai_lieu_vien_dan" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>2 Tài liệu viện dẫn</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-1:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh tròn trơn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-2:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép thanh vằn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-3:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 3: Lưới thép hàn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 2682:2009, <em>Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3105:1993, <em>Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng</em> – <em>Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3118:1993, <em>Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 4506:2012, <em>Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6067:2004, <em>Xi măng poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6260:2009, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6288:1997, <em>Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6394:2014, Mương bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 7570:2006, <em>Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 7711:2013, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 8826:2011 <em>Phụ gia hóa học cho bê tông.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 8827:2011 <em>Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa – Silicafume và tro trấu nghiền mịn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 9356:2012, <em>Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), <em>Bê tông – Phương pháp xác định cường độ kéo nhổ.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 10302:2014, <em>Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng</em>.</span></p>
<h2><span id="3_Thuat_ngu_va_dinh_nghia" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3 Thuật ngữ và định nghĩa</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.1 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Hào kỹ thuật </strong>(Ditches)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm bê tông cốt thép đúc sẵn có một hay nhiều ngăn (Hình 1a, b, c, d) dùng để lắp đặt các hệ thống kỹ thuật như: cáp quang, cáp điện, cáp thông tin, v.v… một cách độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau khi duy tu, sửa chữa.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-2.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-2.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 – Nắp hào;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 – Hào.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 1 – Đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.2 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đốt hào</strong> (Ditch internode)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Một sản phẩm hào kỹ thuật được sản xuất theo kích thước quy định (Hình 1).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.3 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đường hào</strong> (Ditch line)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đường tạo thành từ nhiều đốt hào được liên kết với nhau bằng mối nối.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Mối nối</strong> (Joint)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần liên kết giữa đầu dương và đầu âm của các đốt hào (Hình 2).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-3.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-3.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<table style="width: 100%; height: 48px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="height: 24px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></td>
<td style="height: 24px;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">A – đầu âm;</span></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="height: 24px;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">B – đầu dương.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 2 – Mối nối hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4.1 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đầu âm</strong> (Negative head)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nhìn thấy bên ngoài sau khi các đốt hào đã được lắp ghép vào nhau (hình 2A).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4.2 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đầu dương</strong> (Positive head)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nhìn thấy từ bên trong sau khi các đốt hào đã được lắp ghép vào nhau (hình 2B).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.5 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Kích thước danh nghĩa</strong> (Nominal Dimension)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước được qui ước chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế các mô đun các kích thước của đốt hào.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.6 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Kích thước thực tế</strong> (Actual dimension)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước của đốt hào đo được trong thực tế sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.7 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Chiều dài hiệu dụng của đốt hào</strong> (Effective length)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chiều dài được tính từ mép ngoài đầu dương đến mép trong đầu âm của đốt hào.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.8 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Lô sản phẩm</strong> (Product lot)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Số lượng đốt hào được sản xuất liên tục theo cùng một thiết kế, vật liệu và quy trình công nghệ được quy định khi lấy mẫu thử, đối với các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau.</span></p>
<h2><span id="4_Phan_loai_cac_kich_thuoc_co_ban_va_ky_hieu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4 Phân loại, các kích thước cơ bản và ký hiệu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1 Phân loại</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.1</strong> Theo kết cấu số ngăn</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 1 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 2 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 3 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 4 ngăn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.2 Theo khả năng chịu tải</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào chịu tải thông thường (P<sub>t</sub>): Dùng cho các đường hào đặt ngầm trên hè phố;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào chịu tải cao (P<sub>c</sub>): Dùng cho các đường hào đặt ngầm qua đường giao thông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.3 Theo chiều cao trong lòng hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h300</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h400</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h500</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.2 Kích thước cơ bản của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước cơ bản của đốt hào và tấm đan nắp hào thể hiện ở Hình 3 và Hình 4.</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-4.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-4.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-5.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-5.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ DẪN:</span><span style="font-size: 12pt;"><em>L</em> – chiều dài hiệu dụng đốt hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>Bi</em> – chiều rộng lòng hào ngăn thứ I;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>h</em> – chiều cao lòng trong ngăn hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>t</em> – chiều dày thành hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>d – </em>chiều dày đáy hào;</span><span style="font-size: 12pt;">1 – nắp hào;</span><span style="font-size: 12pt;">2 – hào kỹ thuật.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 3 – Kích thước cơ bản của đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-6.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-6.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>B<sub>n</sub></em> – Chiều rộng nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>L<sub>n</sub></em> – Chiều dài nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">D<sub>n</sub> – Chiều dầy nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 4 – Kích thước cơ bản của tấm đan nắp hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.3 Ký hiệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên mỗi sản phẩm đốt hào được ký hiệu bằng các chữ và số viết tắt theo trình tự sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– HKT: Hào kỹ thuật;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– 1N, 2N, 3N, 4N: số ngăn của mỗi đốt hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– P<sub>t</sub>, P<sub>c</sub>: Khả năng chịu tải đốt hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– h300, h400, h500: Chiều cao lòng trong hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– 400; 400/200; 300/200/200; 250/200/250/200: Chiều rộng lòng trong ngăn hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ví dụ: HKT.3N – P<sub>c</sub> – h400 – 250/200/250 được hiểu là: Hào kỹ thuật 3 ngăn, khả năng chịu tải cao, chiều cao lòng trong hào là 400 mm, chiều rộng lòng trong các ngăn hào là 250, 200, 250 mm.</span></p>
<h2><span id="5_Yeu_cau_ky_thuat" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5 Yêu cầu kỹ thuật</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1 Yêu cầu về vật liệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.1 Xi măng</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Xi măng dùng để sản xuất hào kỹ thuật đặt ở môi trường xâm thực là xi măng poóc lăng bền sun phát (PC<sub>SR</sub>) phù hợp với TCVN 6067:2004, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCB<sub>MSR</sub>, PCB<sub>HSR</sub>) phù hợp với TCVN 7711:2013, cũng có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng khác có khả năng chống xâm thực phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối với các vùng không chịu môi trường xâm thực, có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng phù hợp TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp TCVN 6260:2009</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.2 Cốt liệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các loại cốt liệu dùng để sản xuất hào bê tông phù hợp với TCVN 7570:2006. Ngoài ra phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.3 Nước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nước dùng để trộn và dưỡng hộ bê tông thỏa mãn yêu cầu theo TCVN 4506:2012.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.4 Phụ gia</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phụ gia bê tông dùng để sản xuất hào kỹ thuật phù hợp với TCVN 8826:2011, TCVN 8827:2011 và TCVN 10302:2014.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.5 Cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cốt thép dùng để sản xuất hào kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thép thanh dùng làm cốt chịu lực phù hợp TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thép cuộn các bon thấp kéo nguội cường độ cao phù hợp với TCVN 6288:1997;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Lưới thép hàn phù hợp với TCVN 1651-3:2008.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch về khoảng cách bố trí thép theo thiết kế (tính bằng milimét):</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Với các thanh thép chịu lực, không lớn hơn: 10;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Với thép đai, không lớn hơn:10.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.6 Bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Mác bê tông phải đảm bảo theo yêu cầu thiết kế và không nhỏ hơn M25.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hỗn hợp bê tông có tỷ lệ nước/xi măng (N/X), không lớn hơn 0,45.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2 Yêu cầu về kích thước và mức sai lệch kích thước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.1 Kích thước danh nghĩa</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào kỹ thuật và tấm nắp được quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 1 – Kích thước danh nghĩa bên trong các loại đốt hào</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài hiệu dụng (L)</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều cao trong (h)</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng lòng ngăn (B)</strong></span></td>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày thành (t)</strong></span></td>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày đáy (d)</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>t</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>c</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>t</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>c</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
<td rowspan="12"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">300</span><span style="font-size: 12pt;">400</span><span style="font-size: 12pt;">500</span></span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">200 + 500</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">50</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">100</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="8"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu của khách hàng, có thể sản xuất hào có kích thước khác với quy định của Bảng 1</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 2 – Kích thước tấm nắp bê tông đúc sẵn</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td colspan="3"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Kích thước tấm nắp</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài, L<sub>n</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng, B<sub>n</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày, D<sub>n</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 000 ÷ 2 000</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">B + t + 220</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ THÍCH: B – tổng chiều rộng lòng các rãnh hào;</span><span style="font-size: 12pt;">t – tổng chiều dày các thành hào.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.2 Sai lệch kích thước đốt hào và tấm nắp</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào và tấm nắp được quy định tại Bảng 3.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 3 – Sai lệch cho phép đối với kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào và tấm nắp</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td colspan="9"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Mức sai lệch cho phép</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Đốt hào</strong></span></td>
<td colspan="3"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Tấm nắp</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng ngăn</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều cao ngăn</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày thành</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày đáy</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài, L<sub>n</sub></strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng B<sub>n</sub></strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày, D<sub>n</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>1000 – 1500</strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>2000</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 6</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 2</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.3 Mức sai lệch kích thước đầu nối</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước đầu dương: Chiều rộng ngoài – 5 mm; Chiều cao ngoài ± 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước đầu âm: Chiều rộng trong + 5 mm; Chiều cao trong ± 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.4 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép bên trong và bên ngoài không được nhỏ hơn 12 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3 Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.1 Độ phẳng bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Bề mặt bên ngoài và bên trong của hào kỹ thuật yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặc lõm xuống quá ± 2 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Trên bề mặt hào kỹ thuật không cho phép có các lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn 2 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.2 Nứt bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng chiều rộng vết nứt không được quá 0,1 mm. Các vết nứt này có thể được xoa lấp bằng hồ xi măng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.3 Độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiết diện đầu đốt hào phải vuông góc với các đường sinh thành đốt hào. Theo chiều cao đốt hào, sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào e (Hình 5) không vượt quá 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-7.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-7.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">h – chiều cao đốt hào;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">e – sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 5 – Sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.4 Sự biến màu của bề mặt bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bề mặt bê tông của đốt hào kỹ thuật không được có các vết ố biến màu do cốt thép bên trong bị ăn mòn tạo gỉ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.5 Sứt vỡ bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sứt vỡ bề mặt do tháo khuôn hoặc do quá trình vận chuyển, thì tổng diện tích bề mặt sứt vỡ không được vượt quá 4 lần bình phương mức sai lệch cho phép của chiều dài đốt hào trong đó diện tích một miếng sứt vỡ không được lớn hơn 1/2 lần tổng diện tích bề mặt các vết sứt vỡ và không được có vết sứt vỡ đồng thời cả mặt trong và mặt ngoài tại chỗ tiếp xúc của đầu mối nối hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.4 Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật được biểu thị bằng khả năng chịu được áp lực thủy tĩnh khi đốt hào được bịt kín hai đầu và lòng trong của hào chứa đầy nước trong khoảng thời gian quy định 36 h, mà không bị thấm thành vết hoặc giọt nước ở mặt ngoài thành hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.5 Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật được xác định bằng cách nén đốt hào kèm cả nắp trên bệ máy với tải trọng quy định ở Bảng 4, tương ứng với thiết kế kỹ thuật cho các phạm vi áp dụng khác nhau của hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 4 – Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lực nén giới hạn, kN</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chịu tải thông thường (P<sub>t</sub>)</span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">45,0</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chịu tải cao (P<sub>c</sub>)</span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">75,0</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6 Yêu cầu các phụ kiện lắp nối hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6.1 Tấm đan nắp hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Được chế tạo bằng các vật liệu dùng để chế tạo đốt hào và phải đáp ứng các yêu cầu về: Sai số kích thước, khuyết tật ngoại quan, khả năng chống thấm, khả năng chịu tải cho từng loại hào theo thiết kế qui định khi lắp ráp, được kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm cùng với các đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6.2 Mối nối các đốt hào, tấm đan</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Vật liệu dùng để trám kín mối nối các đốt hào, tấm đan đậy nắp hào là vữa xi măng cát có mác tương đương với mác bê tông chế tạo đốt hào, không co ngót; hoặc sợi đay tẩm nhựa đường hoặc chất chuyên dụng cho mối nối. Mặt phẳng của mối nối đốt hào phải vuông góc với trục dọc của đốt hào.</span></p>
<h2><span id="6_Phuong_phap_thu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6 Phương pháp thử</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Để kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước và cường độ bê tông, mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên không ít hơn 3 sản phẩm đại diện cho lô để thử nghiệm. Cỡ lô được quy định là 150 sản phẩm. Nếu không đủ 150 sản phẩm thì vẫn được coi là lô đủ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khả năng chống thấm nước được kiểm tra định kỳ ba tháng một lần. Từ mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên hai sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, kích thước, cường độ bê tông đại diện cho lô kiểm tra, để thử khả năng chống thấm nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khả năng chịu tải được kiểm tra định kỳ sáu tháng một lần. Từ mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên hai sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, kích thước, cường độ bê tông đại diện cho lô kiểm tra, để thử khả năng chịu tải.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2 Xác định kích thước và mức sai lệch kích thước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.1 </strong>Kích thước và mức sai lệch kích thước của sản phẩm đốt hào được xác định trên mẫu thử lấy từ lô sản phẩm theo 6.1</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mỗi lô sản phẩm lấy ra 3 đốt hào để kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>– Thước thép</strong> hoặc <strong>thước thép cuộn</strong> có khả năng đo độ dài 3 m, độ chính xác 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– <strong>Thước thép</strong> hoặc <strong>thước nhựa dài</strong> (500 ÷600) mm, độ chính xác 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– <strong>Thước kẹp</strong> 200 mm, độ chính xác 0,1 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều dài của từng đốt hào theo chiều dài đường sinh ở cạnh trên đỉnh và cạnh đáy của 2 thành vách ngoài đốt hào. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của 4 giá trị đo được trên mỗi đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều rộng ngăn hào, được tiến hành trên từng ngăn của đốt hào. Dùng thước lá thép đo chiều rộng lòng trong ngăn hào ở 2 vị trí: trên đỉnh và gần đáy hào (trừ phần vát đáy), phép đo được thực hiện trên hai đầu đốt hào. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên mỗi đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều cao đốt hào, được tiến hành đo ở vị trí 2 đầu theo chiều dài đốt hào và đo cho từng ngăn hào. Dùng thước đặt nằm ngang trên đỉnh đầu hào đo, lấy thước lá chống vuông góc với thước nằm ngang trên, xuống tới đáy lòng trong hào (ứng với vị trí điểm giữa chiều rộng ngăn hào), đọc giá trị đo. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên mỗi ngăn của đốt hào kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều dày thành, vách và chiều dày đáy đốt hào bằng thước kẹp, được tiến hành ở vị trí 2 đầu đốt hào, mỗi vị trí đo 2 giá trị:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Với thành, vách hào: đo ở vị trí trên đỉnh và gần đáy hào (trừ phần vát đáy hào)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Với đáy hào: đo ở vị trí sát các thành bên phải và thành bên trái bên ngoài hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên các ngăn của đốt hào kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu các kết quả đo trung bình với mức yêu cầu kỹ thuật cho phép được quy định tại 5.2. Nếu trong ba sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên ba sản phẩm khác trong cùng lô đó để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3 Xác định ngoại quan và các khuyết tật cho phép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3.1 Kiểm tra sự phù hợp của lô sản phẩm hào kỹ thuật so với yêu cầu về ngoại quan và mức độ khuyết tật được thực hiện trên 3 đốt hào lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm theo 6.1</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước lá thép hoặc thước nhựa dài 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước kẹp 200 mm, độ chính xác đến 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước căn lá thép dày 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Kính lúp có độ phóng đại 5 lần đến 10 lần;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Ê ke thép hoặc nhựa.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều sâu hoặc chiều cao vết lõm, lồi bằng bằng kết hợp thước lá thép và thước kẹp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều rộng vết nứt bằng quan sát qua kính lúp kết hợp với thước căn lá thép.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sự biến màu của bề mặt bê tông được quan sát bằng mắt thường.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo kích thước vết sứt vỡ bằng thước kẹp kết hợp với thước lá thép.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Độ vuông góc của đầu đốt hào được xác định như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Dựng đứng đốt hào trên nền phẳng hoặc tấm thép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của ê ke nằm trên mặt phẳng nền và tiếp xúc với thành đốt hào ở một điểm. Cạnh AB của ê ke tạo với đường sinh chiều dài AC của đốt hào một góc α. Hạ đường vuông góc từ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC. Tang α sẽ bằng BC/AC (Hình 6).</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-8.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-8.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ DẪN:</span><span style="font-size: 12pt;">1 – Đốt hào;</span><span style="font-size: 12pt;">2 – Êke;</span><span style="font-size: 12pt;">3 – Tấm thép hoặc nền phẳng.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 6 – Sơ đồ đo độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch về độ vuông góc của đầu đốt hào (e) được tính theo công thức:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>e = H x tg α = H x BC/AC</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">trong đó: H là chiều cao hào bằng chiều cao lòng hào (h) + chiều dày đáy hào (d)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lộn ngược đầu đốt hào để đo độ vuông góc đầu kia của đốt hào. Kết quả đo được lấy bằng giá trị lớn nhất của số đo ở hai đầu.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu các kết quả đo với mức yêu cầu quy định tại 5.3. Nếu trong ba sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên ba sản phẩm khác trong cùng lô đó để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.4 Xác định cường độ bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bê tông được tạo mẫu, bảo dưỡng, để xác định cường độ và mác thực tế theo quy định của TCVN 3105:1993 và TCVN 3118:1993. Kết quả thử này được lưu là một phần của hồ sơ chất lượng lô sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khi cần thiết có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp trên đốt hào theo TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06) để xác định cường độ và mác thực tế so với yêu cầu thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5 Xác định khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.1 </strong>Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật được thử trên hai đốt hào đã đủ tuổi 28 ngày.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đồng hồ đo thời gian, bay nhỏ mũi nhọn, dao thép;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Bộ gá để bịt hai đầu hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Matit bitum (hỗn hợp bi tum nấu chảy + bột đá).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Dùng matit bitum để gắn tấm thép bịt kín hai đầu của đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Cho nước vào đầy ngăn, cách mép trên thành hào khoảng 7 cm và giữ nước trong hào đủ 36 h.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Qua 36 h ngâm nước, quan sát mặt ngoài thành hào xem có vết hoặc giọt nước thấm đọng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu trong hai đốt hào thử có một đốt hào bị thấm nước, thì phải lấy ngẫu nhiên hai đốt hào khác ở cùng lô với mẫu thử lần đầu và tiến hành thử lần hai. Nếu lại có một đốt hào bị thấm nước, thì lô sản phẩm đó không đạt yêu cầu về khả năng chống thấm, phải nghiệm thu cho từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6 Xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.1</strong> Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được xác định trên 2 đốt hào lấy từ mẫu đã kiểm tra đạt sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước kẹp 200, độ chính xác đến 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước lá thép hoặc thước nhựa 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Máy khoan, búa, đục sắt, máy cắt.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đo bề dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng đốt hào theo TCVN 9356:2012, hoặc bằng cách khoan hai lỗ trên bề mặt đốt hào cho tới cốt thép hoặc cắt ngang tiết diện hào để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ. Sau khi kiểm tra, lỗ khoan phải được trát kín bằng vữa xi măng cát có cùng mác với bê tông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu kết quả đo với mức yêu cầu quy định tại 5.2.4. Nếu trong hai sản phẩm kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên một sản phẩm khác ở cùng lô với mẫu thử lần đầu, gộp với mẫu dư đã kiểm tra theo 6.2 và 6.3 để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.7 Xác định khả năng chịu tải đứng của đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu tải đứng của đốt hào được xác định theo TCVN 6394:2014.</span></p>
<h2><span id="7_Ghi_nhan_bao_quan_va_van_chuyen" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.1 Ghi nhãn</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên mặt ngoài đốt hào phải ghi rõ:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Ký hiệu loại sản phẩm theo quy định tại 4.3 của tiêu chuẩn này;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Số hiệu lô sản phẩm; ngày, tháng, năm sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Dấu kiểm tra chất lượng, khuyến khích áp dụng mã vạch để quản lý chất lượng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng cho mỗi lô hàng, trong đó thể hiện kết quả thử các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.2 Bảo quản</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm được xếp nằm ngang theo các hàng ngay ngắn, giữa các lớp hàng phải đặt các miếng kê gỗ thích hợp. Sản phẩm được xếp riêng theo từng lô, từng loại riêng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.3 Vận chuyển</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sản phẩm chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 85% cường độ thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sản phẩm phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng hoặc xe nâng, dùng dây cáp mềm hoặc thiết bị gá kẹp thích hợp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khi vận chuyển các hào kỹ thuật phải được chèn liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/">TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12005</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
