<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Chuyên môn &#8211; Bê Tông Sông Đáy</title>
	<atom:link href="https://betongducsan.net/category/tin-tuc/chuyen-mon/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://betongducsan.net</link>
	<description>Cống Sông Đáy vì môi trường Việt</description>
	<lastBuildDate>Tue, 24 Dec 2024 08:33:42 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2021/05/cropped-Cong-ty-co-phan-vat-lieu-xay-dung-song-day-32x32.png</url>
	<title>Chuyên môn &#8211; Bê Tông Sông Đáy</title>
	<link>https://betongducsan.net</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
<site xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">211271359</site>	<item>
		<title>Hào Kỹ Thuật Bê Tông Cốt Sợi Polyme: Giải Pháp Hiện Đại Cho Công Trình Hạ Tầng</title>
		<link>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-cot-soi-polyme-giai-phap-hien-dai-cho-cong-trinh-ha-tang/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-cot-soi-polyme-giai-phap-hien-dai-cho-cong-trinh-ha-tang/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 24 Dec 2024 08:24:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[hào cốt sợi]]></category>
		<category><![CDATA[hào cốt sợi polyme]]></category>
		<category><![CDATA[hào kỹ thuật cốt sợi polyme]]></category>
		<category><![CDATA[hào kỹ thuật thành mỏng]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12163</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hào kỹ thuật là một phần quan trọng trong các công trình hạ tầng như điện, nước, viễn thông và giao thông. Trong đó, hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme (được viết tắt là FRP) đang dần trở thành xu hướng lựa chọn đối với nhiều nhà thầu và chủ đầu tư nhờ</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-cot-soi-polyme-giai-phap-hien-dai-cho-cong-trinh-ha-tang/">Hào Kỹ Thuật Bê Tông Cốt Sợi Polyme: Giải Pháp Hiện Đại Cho Công Trình Hạ Tầng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p data-pm-slice="1 1 []"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hào kỹ thuật là một phần quan trọng trong các công trình hạ tầng như điện, nước, viễn thông và giao thông. Trong đó, hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme (được viết tắt là FRP) đang dần trở thành xu hướng lựa chọn đối với nhiều nhà thầu và chủ đầu tư nhờ vào những đặc tính vượt trội.</span></p>
<p data-pm-slice="1 1 []"><span style="color: #000000;"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12164 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2024/12/Hao-ky-thuat-3-ngan-cot-soi-Polyme-220x130.jpg 220w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></span></p>
<p style="text-align: center;" data-pm-slice="1 1 []"><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hào kỹ thuật 3 ngăn cốt sợi polyme</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><strong>Đặc điểm nổi bật của hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme</strong></span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211;<strong> Khả năng chịu lực vượt trội:</strong> Sợi polyme gia cường cung cấp độ bền cao, giúp tăng cường độ chị lực của bê tông, đảm bảo tuổi thọ lâu dài.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; <strong>Chống thấm và độ bền môi trường:</strong> Có khả năng kháng lại tác động của nước, hóa chất và điều kiện môi trường khác, giúp giảm thiểu chi phí bảo trì.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; <strong>Trọng lượng nhẹ, thi công linh hoạt:</strong> Hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme nhẹ hơn so với bê tông truyền thống, giúp dễ dàng trong quá trình vận chuyển và lắp đặt.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; <strong>Thân thiện với môi trường:</strong> Việc sử dụng sợi polyme giúp giảm khởi lượng thép truyền thống, đồng thời giảm lượng khí thải carbon trong quá trình sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 14pt;"><b>Ứng dụng thực tế</b></span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme được sử dụng phổ biến trong các công trình như:</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Hệ thống thoát nước và hầm kỹ thuật.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Các đường hầm, hầm chứa cáp điện.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Các công trình gần biển hoặc khu vực khác nghiệt.</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><strong>Tại sao nên lựa chọn hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme?</strong></span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Tăng cường hiệu quả công trình.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Giảm thiểu chi phí lâu dài.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">   &#8211; Phù hợp với xu hướng xây dựng xanh và bền vững.</span></p>
<p><span style="font-family: arial, helvetica, sans-serif; color: #000000;">Hào kỹ thuật bê tông cốt sợi polyme là giải pháp hiện đại đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất trong lĩnh vực xây dựng và hạ tầng. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá tốt nhất!</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-cot-soi-polyme-giai-phap-hien-dai-cho-cong-trinh-ha-tang/">Hào Kỹ Thuật Bê Tông Cốt Sợi Polyme: Giải Pháp Hiện Đại Cho Công Trình Hạ Tầng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-cot-soi-polyme-giai-phap-hien-dai-cho-cong-trinh-ha-tang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12163</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Thép kéo nguội là gì và ứng dụng trong sản xuất cống bê tông cốt thép đúc sẵn</title>
		<link>https://betongducsan.net/thep-keo-nguoi-la-gi-va-ung-dung-trong-san-xuat-cong-be-tong-cot-thep-duc-san/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/thep-keo-nguoi-la-gi-va-ung-dung-trong-san-xuat-cong-be-tong-cot-thep-duc-san/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 09 May 2023 08:13:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức Chung]]></category>
		<category><![CDATA[cống bê tông]]></category>
		<category><![CDATA[cống hộp]]></category>
		<category><![CDATA[cống tròn]]></category>
		<category><![CDATA[thép kéo nguội]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12115</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chủng loại thép với ưu nhược điểm khác nhau đước ứng dụng vào xây dựng và sản xuất. Thép kéo nguội là loại thép được sử dụng rất phổ biến khi sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, đặc biệt là cống bê tông. Hãy</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/thep-keo-nguoi-la-gi-va-ung-dung-trong-san-xuat-cong-be-tong-cot-thep-duc-san/">Thép kéo nguội là gì và ứng dụng trong sản xuất cống bê tông cốt thép đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều chủng loại thép với ưu nhược điểm khác nhau đước ứng dụng vào xây dựng và sản xuất. Thép kéo nguội là loại thép được sử dụng rất phổ biến khi sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, đặc biệt là cống bê tông. Hãy cùng <a href="http://betongducsan.net"><strong>betongducsan.net</strong></a> tìm hiểu thêm về thép kéo nguội và ứng dụng của nó vào sản xuất cống bê tông đúc sẵn trong bài viết này nhé.</span></p>
<p><strong><span style="font-size: 14pt; color: #000000;">Thép kéo nguội là gì?</span></strong></p>
<p class="txt-2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép kéo nguội về cơ bản là thép cán nóng được kéo qua khuôn để đạt được hình dạng cuối cùng. Các khuôn tạo áp lực với sự trợ giúp của một số máy ép và sau khi đưa thép này qua các khuôn này nhiều lần, thép sẽ có kích thước mong muốn. Quá trình này được gọi là Kéo nguội, do thực tế là nó xảy ra ở nhiệt độ phòng (thấp hơn nhiệt độ kết tinh lại), nhờ đó nâng cao độ chính xác của kích thước (Dung sai) và hình dạng, độ bền kéo và hình thức bên ngoài của vật liệu , bằng cách tạo cho bề mặt một lớp hoàn thiện nhẵn và bóng.</span></p>
<div class="desc_html">
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép kéo nguội thường có hình tròn, hình lục giác, hình chữ nhật hoặc hình vuông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép cuộn kéo nguội được sản xuất từ thép cuộn cán nóng có hàm lượng carbon thấp (mác thép : CB240; CB300; SAE1008-SAE1015), có các đặc tính cơ lý như sau:</span><br />
<span style="font-size: 12pt; color: #000000;">        &#8211;  Đường kính sợi thép : từ 2mm đến 12mm</span><br />
<span style="font-size: 12pt; color: #000000;">        &#8211;  Giới hạn bền : từ 400Mpa đến 800Mpa</span><br />
<span style="font-size: 12pt; color: #000000;">        &#8211;  Thỏa mãn một số tiêu chuẩn: TCVN 3101; TCVN6288, TCVN9391….</span><br />
<span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Có 2 dạng sợi trơn và gân, quy cách cuộn từ: 300kg đến 1,000kg.</span><br />
<span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các ứng dụng: làm lưới thép hàn, làm đai trong cấu kiện dự ứng lực, làm cốt thép cống bê tông, làm cốt thép sàn….</span></p>
<p><img decoding="async" class="aligncenter wp-image-12120 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-tron-220x130.jpg 220w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lồng thép kéo nguội sản xuất cống tròn</span></p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" class="aligncenter wp-image-12118 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/thep-keo-nguoi-cong-hop-220x130.jpg 220w" sizes="(max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
</div>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lưới thép kéo nguội sản xuất cống hộp</span></p>
<p style="text-align: left;"><strong><span style="font-size: 14pt; color: #000000;">Ứng dụng thép kéo nguội vào sản xuất cống bê tông cốt thép đúc sẵn</span></strong></p>
<div class="desc_html">
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép được sử dụng trong sản xuất cống bê tông vì nó có độ cứng và độ bền cao hơn so với các loại thép khác. Khi sản xuất cống bê tông đúc sẵn, thép kéo nguội giúp <strong>tăng độ cứng và độ bền</strong> của cống, làm cho nó có thể chịu được các tác động mạnh mẽ từ môi trường bên ngoài như nước, đất, và các yếu tố khác.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ngoài ra, thép kéo nguội còn có đặc tính giãn nở thấp trong quá trình gia nhiệt, giúp cho kết cấu bê tông không bị biến dạng nhiều và đảm bảo tính ổn định của công trình trong thời gian dài. Điều này cực kỳ quan trọng trong sản xuất cống bê tông, nơi mà tính ổn định của cấu trúc là yếu tố hàng đầu để đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12121 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-long-tu-dong-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Máy hàn lồng tự động</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12122 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/05/may-han-luoi-thep-cong-hop-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
</div>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Máy hàn lưới thép cống hộp</span></p>
<p><span style="color: #000000; font-size: 12pt;">Như vậy, <a style="color: #000000;" href="http://betongducsan.net"><strong>betongducsan.net </strong></a>đã giúp các bạn rõ hơn về thép kéo nguội cũng như ứng dụng của nó vào sản xuất cấu kiện bê tông nói chung và ống cống bê tông đúc sẵn Sông Đáy nói riêng. Mọi thông tin tham khảo về cống bê tông đúc sẵn cũng như cấu kiện bê tông đúc sẵn do <strong>CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG SÔNG ĐÁY </strong>sản xuất và phân phối có thể liên hệ trực tiếp qua:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">VPGD: Tầng 4 tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 1: KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 2: CCN Hà Mãn – Trí Quả – Thuận Thành Bắc Ninh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hotline: <a style="color: #000000;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> – Mr Quang PKD</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Email: quangtran.songday@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Website: <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">betongducsan.net</a></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/thep-keo-nguoi-la-gi-va-ung-dung-trong-san-xuat-cong-be-tong-cot-thep-duc-san/">Thép kéo nguội là gì và ứng dụng trong sản xuất cống bê tông cốt thép đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/thep-keo-nguoi-la-gi-va-ung-dung-trong-san-xuat-cong-be-tong-cot-thep-duc-san/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>2</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12115</post-id>	</item>
		<item>
		<title>So sánh công nghệ sản xuất cống rung lõi trung tâm và cống ly tâm</title>
		<link>https://betongducsan.net/so-sanh-cong-nghe-san-xuat-cong-rung-loi-trung-tam-va-cong-ly-tam/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/so-sanh-cong-nghe-san-xuat-cong-rung-loi-trung-tam-va-cong-ly-tam/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 11 Apr 2023 05:23:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức Chung]]></category>
		<category><![CDATA[cống ly tâm]]></category>
		<category><![CDATA[cống rung lõi]]></category>
		<category><![CDATA[rung ép]]></category>
		<category><![CDATA[rung lõi trung tâm]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12094</guid>

					<description><![CDATA[<p>Công nghệ rung lõi trung tâm và công nghệ ly tâm là hai công nghệ được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong việc sản xuất ống cống bê tông. Hãy cùng betongducsan.net so sánh xem công nghệ nào thuận lợi nhất cho việc sản xuất ống cống bê tông đúc sẵn. Rung lõi</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/so-sanh-cong-nghe-san-xuat-cong-rung-loi-trung-tam-va-cong-ly-tam/">So sánh công nghệ sản xuất cống rung lõi trung tâm và cống ly tâm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công nghệ rung lõi trung tâm</strong> và <strong>công nghệ ly tâm</strong> là hai công nghệ được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong việc sản xuất ống cống bê tông. Hãy cùng <strong>betongducsan.net</strong> so sánh xem công nghệ nào thuận lợi nhất cho việc sản xuất ống cống bê tông đúc sẵn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Rung lõi trung tâm được thiết kế rung lõi trên bàn rung thủy lực với công nghệ dây chuyền hiện đại nhập khẩu từ Đan Mạch cho năng suất và chất lượng cao. Rung lõi trung tâm sản xuất ra các loại ống cống có đường kính từ D300 &#8211; D1500 mm. Ly tâm sản xuất ra các loại ống cống có đường kính từ D200 &#8211; D2000 mm.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-11799 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-768x456.jpg" alt="Cống tròn D1000" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Cong-tron-D1000-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><em><span style="font-size: 12pt;">Cống rung lõi trung tâm</span></em></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12097 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/cong-ly-tam-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/cong-ly-tam-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/cong-ly-tam-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/cong-ly-tam-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/cong-ly-tam-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống ly tâm</span></em></p>
<p><script async src="https://pagead2.googlesyndication.com/pagead/js/adsbygoogle.js?client=ca-pub-6518101782595933"
     crossorigin="anonymous"></script> <ins class="adsbygoogle" style="display: block; text-align: center;" data-ad-layout="in-article" data-ad-format="fluid" data-ad-client="ca-pub-6518101782595933" data-ad-slot="4163591157"></ins> <script>
     (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
</script></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">So sánh sự khác nhau giữa công nghệ rung lõi trung tâm và công nghệ ly tâm:</span></p>
<table style="height: 600px; width: 99.1298%; border-collapse: collapse;">
<tbody>
<tr style="height: 42px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 42px; text-align: center;"><strong><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">STT</span></strong></td>
<td style="width: 23.974%; height: 42px; text-align: center;"><strong><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chí so sánh</span></strong></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 42px; text-align: center;"><strong><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Công nghệ rung lõi trung tâm</span></strong></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 42px; text-align: center;"><strong><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Công nghệ ly tâm</span></strong></td>
</tr>
<tr style="height: 42px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chi phí đầu tư</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chi phí đầu tư lớn (khoảng 20-30 tỷ đồng)</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chi phí đầu tư thấp (khoảng 2-3 tỷ đồng)</span></td>
</tr>
<tr style="height: 105px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sửa chữa</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Máy âm được đặt dưới đất nên việc bảo dưỡng, sửa chữa khá khó khăn khi xảy ra sự cố</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sửa chữa nhanh chóng và thuận lợi</span></td>
</tr>
<tr style="height: 42px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">3</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tác động đến môi trường</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thân thiện với môi trường</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Gây ô nhiễm môi trường</span></td>
</tr>
<tr style="height: 105px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chất lượng sản phẩm</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chất lượng sản phẩm đồng đều, độ nén chặt của bê tông rất tốt, không tạo ứng suất xoắn trong cống</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 105px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chất lượng sản phẩm không ổn định, độ nén chặt của bê tông không tốt, trong cống có thể tạo ứng suất xoắn</span></td>
</tr>
<tr style="height: 63px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 63px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 63px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Năng suất</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 63px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Năng suất cao, trung bình từ 3-5 phút/cấu kiện</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 63px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Năng suất thấp, từ 30-40 phút/cấu kiện</span></td>
</tr>
<tr style="height: 42px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước hình học</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước hình học có độ chính xác cao</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 42px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước hình học có độ chính xác kém hơn</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cấu kiện</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản xuất được hầu hết các cấu kiện đúc sẵn, các yêu cầu kỹ thuật khác nhau</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chỉ sản xuất được một số ít cấu kiện, không thể sản xuất được những sản phẩm mác cao</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">8</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thành phần hạt bê tông</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phân bố đều</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phân bố không đều</span></td>
</tr>
<tr style="height: 48px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">9</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Độ bền</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">khả năng chịu mài mòn, chịu áp lực và tính đồng đều của bê tông tốt</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu mài mòn, chịu áp lực và tính đồng đều của bê tông không tốt</span></td>
</tr>
<tr style="height: 21px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">10</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Gioăng cao su</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm sản xuất ra có khả năng lắp đặt gioăng cao su chính xác và kín khít</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 21px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm sản xuất ra khó có thể kín khít khi sử dụng mối nối gioăng cao su</span></td>
</tr>
<tr style="height: 48px;">
<td style="width: 4.53463%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">11</span></td>
<td style="width: 23.974%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Giá thành</span></td>
<td style="width: 35.0389%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khá cao</span></td>
<td style="width: 36.0676%; height: 48px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thấp hơn, chất lượng không ổn định, chỉ thích hợp với dự án nhỏ</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hi vọng qua bài viết này, các bạn đã hiểu rõ hơn về hai công nghệ đang được sử dụng phổ biến để sản xuất ống cống bê tông hiện nay. Mong các bạn sẽ có sự lựa chọn tốt nhất để phục vụ cho chất lượng công trình của mình.</span></p>
<p><em><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đức Quang</span></em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/so-sanh-cong-nghe-san-xuat-cong-rung-loi-trung-tam-va-cong-ly-tam/">So sánh công nghệ sản xuất cống rung lõi trung tâm và cống ly tâm</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/so-sanh-cong-nghe-san-xuat-cong-rung-loi-trung-tam-va-cong-ly-tam/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12094</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Biện pháp thi công lắp đặt cống hộp đúng tiêu chuẩn</title>
		<link>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-hop-dung-tieu-chuan/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-hop-dung-tieu-chuan/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 10 Apr 2023 03:41:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[cống hộp]]></category>
		<category><![CDATA[lắp đặt cống hộp]]></category>
		<category><![CDATA[mối nối cống hộp]]></category>
		<category><![CDATA[thi công cống hộp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12084</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thi công lắp đặt cống hộp tưởng chừng như rất đơn giản nhưng thực tế nó lại bao gồm nhiều công đoạn phức tạp hơn bạn nghĩ rất nhiều. Quy trình thi công cống hộp có vai trò quan trọng bởi nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của cống cũng như quá trình</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-hop-dung-tieu-chuan/">Biện pháp thi công lắp đặt cống hộp đúng tiêu chuẩn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thi công lắp đặt <strong>cống hộp</strong> tưởng chừng như rất đơn giản nhưng thực tế nó lại bao gồm nhiều công đoạn phức tạp hơn bạn nghĩ rất nhiều. Quy trình thi công cống hộp có vai trò quan trọng bởi nó trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của cống cũng như quá trình sử dụng sau này. Vậy đâu là quy trình thi công cống hộp đúng chuẩn các quy trình? Các bước thực hiện như thế nào? Theo dõi bài viết dưới đây của <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/"><strong>betongducsan.net</strong></a> để biết thêm các thông tin chi tiết nhé!</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><b>Công tác chuẩn bị</b></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trước khi bắt đầu thi công lắp đặt cống hộp, thao tác chuẩn bị là rất cần thiết và quan trọng. Bạn sẽ cần chuẩn bị như sau:</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị máy xúc.</span></li>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị, xếp đặt các loại ống cống, các loại nguyên vật liệu cần thiết để tiến hành thi công ống cống, bao gồm: đá, sỏi, xi măng, cát, nhựa đường,… để quá trình thi công diễn ra nhanh chóng, tiện lợi và sớm hoàn thành nhất có thể.</span></li>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị nguồn nhân lực là các công nhân thi công có trình độ, kinh nghiệm nhất định để hạn chế không xảy ra sai sót trong quá trình thi công cống hộp.</span></li>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị các máy móc cần thiết đầy đủ: máy đầm bê tông, máy thủy bình,…</span></li>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị trước nắp hố ga nhằm sử dụng cho công đoạn cuối cùng trước khi hoàn thiện công trình thi công.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><b>Quy trình thi công lắp đặt cống hộp đầy đủ và chi tiết nhất </b></span></p>
<ul>
<li><span style="color: #fc8902;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 1: Thi công đào hố móng</span></strong></span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước đầu tiên trong quy trình thi công cống hộp đó là đào hố móng. Để thực hiện bước này, chúng ta cần phải xác định kích thước chính xác của hố để sử dụng máy múc có phạm vi chính xác nhất.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bạn cần chú ý đo đạc kỹ lưỡng trước khi tiến hành đào móng cống và sẽ phải căn cứ vào từng loại địa hình hay dòng chảy tại nơi thi công để có thể điều chỉnh đúng đắn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bạn cần tạo các rãnh cho nước chảy nhằm tránh tình trạng nước thấm xuống gây hóa bùn dưới đáy móng.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt;"><b>Bước 2: Thi công đệm móng cống hộp</b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi thi công đệm móng cống, bạn sẽ phải trải đệm đá dăm hoặc là sử dụng cát vàng loại sạch cùng đầm lớp lót sao cho đảm bảo được độ chặt của lớp đắp ≥0,95.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bạn cần đo lường chính xác và cẩn thận vị trí miệng bát trên đáy cống và sau khi hoàn thành tất cả các công đoạn làm đệm móng cống, bạn cần phải kiểm tra lại một lần nữa độ chặt của lớp lót.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12086 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/Lap-dat-cong-hop-H2500x2500-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt;"><b>Bước 3: Tiến hành hạ cống để bắt đầu lắp ráp </b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để hạ cống, cần sử dụng đến các loại xe có móc cẩu hay máy cẩu, máy xúc.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi hạ cống, để đảm bảo độ chắc chắn cũng như không khiến cống bị va đập mạnh gây nứt nẻ, gây vỡ hay hỏng hóc nghiêm trọng khác thì bạn phải sử dụng các loại dây cáp thép, cáp lụa hay cáp vải. Các loại dây này sẽ đóng vai trò là loại dây nâng đỡ ống cống trong quá trình thi công hạ cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bên cạnh đó, nếu có thể, hãy sử dụng tấm đệm cao su lót tại vị trí cáp buộc để tránh gây hỏng hóc cho cống hộp.</span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><b>Bước 4: Tiến hành lắp cống hộp đúc sẵn chất lượng</b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Công nhân sẽ tiến hành lắp ráp các cống hộp bê tông đúc sẵn lại với nhau. Các mối nối của cống sẽ được sử dụng sợi đay để bện chặt lại nhằm tăng độ chắc chắn, liên kết chặt chẽ và nhúng trong nhựa đường 1000℃-1200 ℃</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sử dụng máy kinh vĩ để kiểm tra lại tim ống đã đúng vị trí hay chưa và sử dụng các vật liệu chèn để điều chỉnh các vị trí lắp đặt cống. Sử dụng máy thủy bình để kiểm tra lại đỉnh ống và sử dụng súng bắn thử cường độ để kiểm tra lại ống cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các đầu mối của cống cần được gia cố chắc chắn bằng vữa xi măng để đảm bảo độ an toàn khi sử dụng, bền, chắc.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-12085 size-medium" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-768x456.jpg" alt="" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2023/04/moi-noi-cong-hop-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></span></p>
<ul>
<li aria-level="1"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><b>Bước 5: Lấp đất để hoàn thành quy trình thi công cống hộp</b></span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Việc san lấp mặt bằng chỉ được tiến hành sau khi hố ga và cống hộp đã được lắp đặt và nghiệm thu đúng quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần lấp vật liệu 2 bên ống cống được san lấp bằng thủ công. Thành từng lớp dày 30 cm, san đều 2 bên đường cống, tưới ẩm. Tiến hành đầm bằng đầm cóc đến chiều dày tối thiểu cao trình lấp vật liệu cao hơn mặt trên của cống là 50cm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần lấp vật liệu phía trên được san gạt nhẹ nhàng bằng máy xúc. Dùng máy đầm cóc đầm mặt đảm bảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế cho từng lớp</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><b>Mua cống hộp ở đâu đảm bảo giá tốt và chất lượng?</b></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu bạn đang có nhu cầu chọn mua cống hộp phục vụ cho các công trình thi công thoát nước, các công trình hạ tầng hay gia đình thì bạn nên tham khảo qua cống hộp tại <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/"><strong>betongducsan.net</strong></a>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các sản phẩm của công ty luôn trải qua quá trình kiểm tra, rà soát kỹ lưỡng về mặt chất lượng trước khi đưa ra thị trường và đưa đến tận tay mỗi khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có cơ sở để tin tưởng vào chất lượng các sản phẩm của công ty chính xác với chứng chỉ chất lượng đã công bố rộng rãi.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi đưa sản phẩm ra thị trường là Công Ty chúng tôi đã ngầm cam kết với mọi quý khách hàng về chất lượng ngoại hình của sản phẩm và tận tình phục vụ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng về cống bê tông đúc sẵn cũng như cấu kiện bê tông để có thể mang đến sự tin tưởng và hài lòng nhất từ khách hàng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để được tư vấn và báo giá miễn phí xin vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện vào Hotline:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">VPGD: Tầng 4 tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 1: KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 2: CCN Hà Mãn – Trí Quả – Thuận Thành Bắc Ninh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hotline: <strong><a style="color: #000000;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> – Mr Quang PKD</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Email: quangtran.songday@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Website: <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">betongducsan.net</a></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-hop-dung-tieu-chuan/">Biện pháp thi công lắp đặt cống hộp đúng tiêu chuẩn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-hop-dung-tieu-chuan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12084</post-id>	</item>
		<item>
		<title>TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</title>
		<link>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 10 Mar 2023 03:11:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[hào kỹ thuật thành mỏng]]></category>
		<category><![CDATA[tcvn 10332:2014]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=12005</guid>

					<description><![CDATA[<p>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10332:2014 HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN Precast thin wall reinforced concrete ditches Lời nói đầu TCVN 10332:2014 do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/">TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 10332:2014</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>Precast thin wall reinforced concrete ditches</em></span></p>
<h2><span id="Loi_noi_dau" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lời nói đầu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 10332:2014</strong> do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</span></p>
<h2><span id="Loi_gioi_thieu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lời giới thiệu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử kiểm tra nghiệm thu chất lượng đối với sản phẩm “Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn” dùng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở chấp nhận giải pháp công nghệ phù hợp cho “Dây chuyền công nghệ chế tạo các sản phẩm bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn dùng trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường” được Bộ Xây dựng ra quyết định công nhận và cho phép áp dụng rộng rãi trên toàn quốc (theo Quyết định số 885/QĐ-BXD ngày 30/09/2011); đồng thời áp dụng giải pháp “Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn” của Công ty TNHH một thành viên thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BUSADCO) được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích số 1065 theo Quyết định số 29372/QĐ-SHTT ngày 03/06/2013.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP THÀNH MỎNG ĐÚC SẴN</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong><em>Precast thin wall reinforced concrete ditches</em></strong></span></p>
<h2><span id="1_Pham_vi_ap_dung" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>1 Phạm vi áp dụng</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn (chiều dày danh nghĩa của thành không quá 80 mm), dùng trong các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm.</span></p>
<h2><span id="2_Tai_lieu_vien_dan" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>2 Tài liệu viện dẫn</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-1:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 1: Thép thanh tròn trơn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-2:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 2: Thép thanh vằn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-3:2008, <em>Thép cốt bê tông. Phần 3: Lưới thép hàn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 2682:2009, <em>Xi măng poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3105:1993, <em>Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng</em> – <em>Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3118:1993, <em>Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 4506:2012, <em>Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6067:2004, <em>Xi măng poóc lăng bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6260:2009, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6288:1997, <em>Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6394:2014, Mương bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 7570:2006, <em>Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 7711:2013, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát – Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 8826:2011 <em>Phụ gia hóa học cho bê tông.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 8827:2011 <em>Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa – Silicafume và tro trấu nghiền mịn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 9356:2012, <em>Kết cấu bê tông cốt thép – Phương pháp điện từ xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, vị trí và đường kính cốt thép trong bê tông.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), <em>Bê tông – Phương pháp xác định cường độ kéo nhổ.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 10302:2014, <em>Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng</em>.</span></p>
<h2><span id="3_Thuat_ngu_va_dinh_nghia" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3 Thuật ngữ và định nghĩa</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.1 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Hào kỹ thuật </strong>(Ditches)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm bê tông cốt thép đúc sẵn có một hay nhiều ngăn (Hình 1a, b, c, d) dùng để lắp đặt các hệ thống kỹ thuật như: cáp quang, cáp điện, cáp thông tin, v.v… một cách độc lập, không ảnh hưởng lẫn nhau khi duy tu, sửa chữa.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-2.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-2.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 – Nắp hào;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 – Hào.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 1 – Đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.2 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đốt hào</strong> (Ditch internode)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Một sản phẩm hào kỹ thuật được sản xuất theo kích thước quy định (Hình 1).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.3 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đường hào</strong> (Ditch line)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đường tạo thành từ nhiều đốt hào được liên kết với nhau bằng mối nối.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Mối nối</strong> (Joint)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần liên kết giữa đầu dương và đầu âm của các đốt hào (Hình 2).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-3.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-3.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<table style="width: 100%; height: 48px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="height: 24px; text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></td>
<td style="height: 24px;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">A – đầu âm;</span></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="height: 24px;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">B – đầu dương.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 2 – Mối nối hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4.1 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đầu âm</strong> (Negative head)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nhìn thấy bên ngoài sau khi các đốt hào đã được lắp ghép vào nhau (hình 2A).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.4.2 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Đầu dương</strong> (Positive head)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nhìn thấy từ bên trong sau khi các đốt hào đã được lắp ghép vào nhau (hình 2B).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.5 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Kích thước danh nghĩa</strong> (Nominal Dimension)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước được qui ước chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế các mô đun các kích thước của đốt hào.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.6 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Kích thước thực tế</strong> (Actual dimension)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước của đốt hào đo được trong thực tế sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.7 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Chiều dài hiệu dụng của đốt hào</strong> (Effective length)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chiều dài được tính từ mép ngoài đầu dương đến mép trong đầu âm của đốt hào.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;"><strong>3.8 </strong></span><span style="font-size: 12pt;"><strong>Lô sản phẩm</strong> (Product lot)</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Số lượng đốt hào được sản xuất liên tục theo cùng một thiết kế, vật liệu và quy trình công nghệ được quy định khi lấy mẫu thử, đối với các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau.</span></p>
<h2><span id="4_Phan_loai_cac_kich_thuoc_co_ban_va_ky_hieu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4 Phân loại, các kích thước cơ bản và ký hiệu</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1 Phân loại</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.1</strong> Theo kết cấu số ngăn</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 1 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 2 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 3 ngăn;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào 4 ngăn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.2 Theo khả năng chịu tải</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào chịu tải thông thường (P<sub>t</sub>): Dùng cho các đường hào đặt ngầm trên hè phố;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào chịu tải cao (P<sub>c</sub>): Dùng cho các đường hào đặt ngầm qua đường giao thông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1.3 Theo chiều cao trong lòng hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h300</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h400</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hào h500</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.2 Kích thước cơ bản của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước cơ bản của đốt hào và tấm đan nắp hào thể hiện ở Hình 3 và Hình 4.</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-4.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-4.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-5.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-5.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ DẪN:</span><span style="font-size: 12pt;"><em>L</em> – chiều dài hiệu dụng đốt hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>Bi</em> – chiều rộng lòng hào ngăn thứ I;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>h</em> – chiều cao lòng trong ngăn hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>t</em> – chiều dày thành hào;</span><span style="font-size: 12pt;"><em>d – </em>chiều dày đáy hào;</span><span style="font-size: 12pt;">1 – nắp hào;</span><span style="font-size: 12pt;">2 – hào kỹ thuật.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 3 – Kích thước cơ bản của đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-6.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-6.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>B<sub>n</sub></em> – Chiều rộng nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>L<sub>n</sub></em> – Chiều dài nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">D<sub>n</sub> – Chiều dầy nắp;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 4 – Kích thước cơ bản của tấm đan nắp hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.3 Ký hiệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên mỗi sản phẩm đốt hào được ký hiệu bằng các chữ và số viết tắt theo trình tự sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– HKT: Hào kỹ thuật;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– 1N, 2N, 3N, 4N: số ngăn của mỗi đốt hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– P<sub>t</sub>, P<sub>c</sub>: Khả năng chịu tải đốt hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– h300, h400, h500: Chiều cao lòng trong hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– 400; 400/200; 300/200/200; 250/200/250/200: Chiều rộng lòng trong ngăn hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ví dụ: HKT.3N – P<sub>c</sub> – h400 – 250/200/250 được hiểu là: Hào kỹ thuật 3 ngăn, khả năng chịu tải cao, chiều cao lòng trong hào là 400 mm, chiều rộng lòng trong các ngăn hào là 250, 200, 250 mm.</span></p>
<h2><span id="5_Yeu_cau_ky_thuat" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5 Yêu cầu kỹ thuật</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1 Yêu cầu về vật liệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.1 Xi măng</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Xi măng dùng để sản xuất hào kỹ thuật đặt ở môi trường xâm thực là xi măng poóc lăng bền sun phát (PC<sub>SR</sub>) phù hợp với TCVN 6067:2004, xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCB<sub>MSR</sub>, PCB<sub>HSR</sub>) phù hợp với TCVN 7711:2013, cũng có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng khác có khả năng chống xâm thực phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối với các vùng không chịu môi trường xâm thực, có thể sử dụng các loại xi măng poóc lăng phù hợp TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp phù hợp TCVN 6260:2009</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.2 Cốt liệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các loại cốt liệu dùng để sản xuất hào bê tông phù hợp với TCVN 7570:2006. Ngoài ra phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.3 Nước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nước dùng để trộn và dưỡng hộ bê tông thỏa mãn yêu cầu theo TCVN 4506:2012.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.4 Phụ gia</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phụ gia bê tông dùng để sản xuất hào kỹ thuật phù hợp với TCVN 8826:2011, TCVN 8827:2011 và TCVN 10302:2014.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.5 Cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cốt thép dùng để sản xuất hào kỹ thuật phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thép thanh dùng làm cốt chịu lực phù hợp TCVN 1651-1:2008 và TCVN 1651-2:2008;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thép cuộn các bon thấp kéo nguội cường độ cao phù hợp với TCVN 6288:1997;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Lưới thép hàn phù hợp với TCVN 1651-3:2008.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch về khoảng cách bố trí thép theo thiết kế (tính bằng milimét):</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Với các thanh thép chịu lực, không lớn hơn: 10;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Với thép đai, không lớn hơn:10.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.6 Bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Mác bê tông phải đảm bảo theo yêu cầu thiết kế và không nhỏ hơn M25.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Hỗn hợp bê tông có tỷ lệ nước/xi măng (N/X), không lớn hơn 0,45.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2 Yêu cầu về kích thước và mức sai lệch kích thước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.1 Kích thước danh nghĩa</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào kỹ thuật và tấm nắp được quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 1 – Kích thước danh nghĩa bên trong các loại đốt hào</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài hiệu dụng (L)</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều cao trong (h)</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng lòng ngăn (B)</strong></span></td>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày thành (t)</strong></span></td>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày đáy (d)</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>t</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>c</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>t</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hào P<sub>c</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
<td rowspan="12"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">300</span><span style="font-size: 12pt;">400</span><span style="font-size: 12pt;">500</span></span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">200 + 500</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">50</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
<td rowspan="12"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">100</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="3"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="8"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu của khách hàng, có thể sản xuất hào có kích thước khác với quy định của Bảng 1</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 2 – Kích thước tấm nắp bê tông đúc sẵn</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td colspan="3"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Kích thước tấm nắp</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài, L<sub>n</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng, B<sub>n</sub></strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày, D<sub>n</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 000 ÷ 2 000</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">B + t + 220</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="4"><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ THÍCH: B – tổng chiều rộng lòng các rãnh hào;</span><span style="font-size: 12pt;">t – tổng chiều dày các thành hào.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.2 Sai lệch kích thước đốt hào và tấm nắp</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào và tấm nắp được quy định tại Bảng 3.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 3 – Sai lệch cho phép đối với kích thước bên trong danh nghĩa của đốt hào và tấm nắp</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td colspan="9"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Mức sai lệch cho phép</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="6"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Đốt hào</strong></span></td>
<td colspan="3"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Tấm nắp</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng ngăn</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều cao ngăn</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày thành</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày đáy</strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dài, L<sub>n</sub></strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều rộng B<sub>n</sub></strong></span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Chiều dày, D<sub>n</sub></strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>1000 – 1500</strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>2000</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.1N. P<sub>c</sub></span></span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 6</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 2</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td rowspan="4"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.2N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.3N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>t</sub></span><span style="font-size: 12pt;">HKT.4N. P<sub>c</sub></span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.3 Mức sai lệch kích thước đầu nối</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước đầu dương: Chiều rộng ngoài – 5 mm; Chiều cao ngoài ± 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch kích thước đầu âm: Chiều rộng trong + 5 mm; Chiều cao trong ± 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.2.4 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép bên trong và bên ngoài không được nhỏ hơn 12 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3 Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.1 Độ phẳng bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Bề mặt bên ngoài và bên trong của hào kỹ thuật yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặc lõm xuống quá ± 2 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Trên bề mặt hào kỹ thuật không cho phép có các lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn 2 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.2 Nứt bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng chiều rộng vết nứt không được quá 0,1 mm. Các vết nứt này có thể được xoa lấp bằng hồ xi măng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.3 Độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiết diện đầu đốt hào phải vuông góc với các đường sinh thành đốt hào. Theo chiều cao đốt hào, sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào e (Hình 5) không vượt quá 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded aligncenter" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-7.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-7.png" data-ll-status="loaded" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ DẪN:</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">h – chiều cao đốt hào;</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">e – sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 5 – Sai lệch độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.4 Sự biến màu của bề mặt bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bề mặt bê tông của đốt hào kỹ thuật không được có các vết ố biến màu do cốt thép bên trong bị ăn mòn tạo gỉ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.5 Sứt vỡ bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sứt vỡ bề mặt do tháo khuôn hoặc do quá trình vận chuyển, thì tổng diện tích bề mặt sứt vỡ không được vượt quá 4 lần bình phương mức sai lệch cho phép của chiều dài đốt hào trong đó diện tích một miếng sứt vỡ không được lớn hơn 1/2 lần tổng diện tích bề mặt các vết sứt vỡ và không được có vết sứt vỡ đồng thời cả mặt trong và mặt ngoài tại chỗ tiếp xúc của đầu mối nối hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.4 Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật được biểu thị bằng khả năng chịu được áp lực thủy tĩnh khi đốt hào được bịt kín hai đầu và lòng trong của hào chứa đầy nước trong khoảng thời gian quy định 36 h, mà không bị thấm thành vết hoặc giọt nước ở mặt ngoài thành hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.5 Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật được xác định bằng cách nén đốt hào kèm cả nắp trên bệ máy với tải trọng quy định ở Bảng 4, tương ứng với thiết kế kỹ thuật cho các phạm vi áp dụng khác nhau của hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Bảng 4 – Khả năng chịu tải đứng của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Loại hào</strong></span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lực nén giới hạn, kN</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chịu tải thông thường (P<sub>t</sub>)</span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">45,0</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chịu tải cao (P<sub>c</sub>)</span></td>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">75,0</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6 Yêu cầu các phụ kiện lắp nối hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6.1 Tấm đan nắp hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Được chế tạo bằng các vật liệu dùng để chế tạo đốt hào và phải đáp ứng các yêu cầu về: Sai số kích thước, khuyết tật ngoại quan, khả năng chống thấm, khả năng chịu tải cho từng loại hào theo thiết kế qui định khi lắp ráp, được kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm cùng với các đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.6.2 Mối nối các đốt hào, tấm đan</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Vật liệu dùng để trám kín mối nối các đốt hào, tấm đan đậy nắp hào là vữa xi măng cát có mác tương đương với mác bê tông chế tạo đốt hào, không co ngót; hoặc sợi đay tẩm nhựa đường hoặc chất chuyên dụng cho mối nối. Mặt phẳng của mối nối đốt hào phải vuông góc với trục dọc của đốt hào.</span></p>
<h2><span id="6_Phuong_phap_thu" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6 Phương pháp thử</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Để kiểm tra khuyết tật ngoại quan, sai lệch kích thước và cường độ bê tông, mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên không ít hơn 3 sản phẩm đại diện cho lô để thử nghiệm. Cỡ lô được quy định là 150 sản phẩm. Nếu không đủ 150 sản phẩm thì vẫn được coi là lô đủ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khả năng chống thấm nước được kiểm tra định kỳ ba tháng một lần. Từ mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên hai sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, kích thước, cường độ bê tông đại diện cho lô kiểm tra, để thử khả năng chống thấm nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khả năng chịu tải được kiểm tra định kỳ sáu tháng một lần. Từ mỗi lô sẽ lấy ngẫu nhiên hai sản phẩm đã đạt yêu cầu về ngoại quan, kích thước, cường độ bê tông đại diện cho lô kiểm tra, để thử khả năng chịu tải.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2 Xác định kích thước và mức sai lệch kích thước</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.1 </strong>Kích thước và mức sai lệch kích thước của sản phẩm đốt hào được xác định trên mẫu thử lấy từ lô sản phẩm theo 6.1</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mỗi lô sản phẩm lấy ra 3 đốt hào để kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>– Thước thép</strong> hoặc <strong>thước thép cuộn</strong> có khả năng đo độ dài 3 m, độ chính xác 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– <strong>Thước thép</strong> hoặc <strong>thước nhựa dài</strong> (500 ÷600) mm, độ chính xác 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– <strong>Thước kẹp</strong> 200 mm, độ chính xác 0,1 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều dài của từng đốt hào theo chiều dài đường sinh ở cạnh trên đỉnh và cạnh đáy của 2 thành vách ngoài đốt hào. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của 4 giá trị đo được trên mỗi đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều rộng ngăn hào, được tiến hành trên từng ngăn của đốt hào. Dùng thước lá thép đo chiều rộng lòng trong ngăn hào ở 2 vị trí: trên đỉnh và gần đáy hào (trừ phần vát đáy), phép đo được thực hiện trên hai đầu đốt hào. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên mỗi đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều cao đốt hào, được tiến hành đo ở vị trí 2 đầu theo chiều dài đốt hào và đo cho từng ngăn hào. Dùng thước đặt nằm ngang trên đỉnh đầu hào đo, lấy thước lá chống vuông góc với thước nằm ngang trên, xuống tới đáy lòng trong hào (ứng với vị trí điểm giữa chiều rộng ngăn hào), đọc giá trị đo. Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên mỗi ngăn của đốt hào kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều dày thành, vách và chiều dày đáy đốt hào bằng thước kẹp, được tiến hành ở vị trí 2 đầu đốt hào, mỗi vị trí đo 2 giá trị:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Với thành, vách hào: đo ở vị trí trên đỉnh và gần đáy hào (trừ phần vát đáy hào)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Với đáy hào: đo ở vị trí sát các thành bên phải và thành bên trái bên ngoài hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kết quả đo là giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được trên các ngăn của đốt hào kiểm tra.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.2.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu các kết quả đo trung bình với mức yêu cầu kỹ thuật cho phép được quy định tại 5.2. Nếu trong ba sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên ba sản phẩm khác trong cùng lô đó để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3 Xác định ngoại quan và các khuyết tật cho phép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3.1 Kiểm tra sự phù hợp của lô sản phẩm hào kỹ thuật so với yêu cầu về ngoại quan và mức độ khuyết tật được thực hiện trên 3 đốt hào lấy ngẫu nhiên từ lô sản phẩm theo 6.1</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước lá thép hoặc thước nhựa dài 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước kẹp 200 mm, độ chính xác đến 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước căn lá thép dày 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Kính lúp có độ phóng đại 5 lần đến 10 lần;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Ê ke thép hoặc nhựa.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều sâu hoặc chiều cao vết lõm, lồi bằng bằng kết hợp thước lá thép và thước kẹp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo chiều rộng vết nứt bằng quan sát qua kính lúp kết hợp với thước căn lá thép.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sự biến màu của bề mặt bê tông được quan sát bằng mắt thường.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đo kích thước vết sứt vỡ bằng thước kẹp kết hợp với thước lá thép.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Độ vuông góc của đầu đốt hào được xác định như sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ Dựng đứng đốt hào trên nền phẳng hoặc tấm thép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của ê ke nằm trên mặt phẳng nền và tiếp xúc với thành đốt hào ở một điểm. Cạnh AB của ê ke tạo với đường sinh chiều dài AC của đốt hào một góc α. Hạ đường vuông góc từ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC. Tang α sẽ bằng BC/AC (Hình 6).</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><img decoding="async" class="entered lazyloaded" src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-8.png" alt="" data-lazy-src="https://isoq.vn/wp-content/uploads/2021/02/word-image-8.png" data-ll-status="loaded" /></span></td>
<td><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">CHÚ DẪN:</span><span style="font-size: 12pt;">1 – Đốt hào;</span><span style="font-size: 12pt;">2 – Êke;</span><span style="font-size: 12pt;">3 – Tấm thép hoặc nền phẳng.</span></span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 6 – Sơ đồ đo độ vuông góc của đầu đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch về độ vuông góc của đầu đốt hào (e) được tính theo công thức:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>e = H x tg α = H x BC/AC</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">trong đó: H là chiều cao hào bằng chiều cao lòng hào (h) + chiều dày đáy hào (d)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lộn ngược đầu đốt hào để đo độ vuông góc đầu kia của đốt hào. Kết quả đo được lấy bằng giá trị lớn nhất của số đo ở hai đầu.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.3.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu các kết quả đo với mức yêu cầu quy định tại 5.3. Nếu trong ba sản phẩm lấy ra kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên ba sản phẩm khác trong cùng lô đó để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.4 Xác định cường độ bê tông</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bê tông được tạo mẫu, bảo dưỡng, để xác định cường độ và mác thực tế theo quy định của TCVN 3105:1993 và TCVN 3118:1993. Kết quả thử này được lưu là một phần của hồ sơ chất lượng lô sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khi cần thiết có thể tiến hành kiểm tra trực tiếp trên đốt hào theo TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06) để xác định cường độ và mác thực tế so với yêu cầu thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5 Xác định khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.1 </strong>Khả năng chống thấm nước của hào kỹ thuật được thử trên hai đốt hào đã đủ tuổi 28 ngày.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Đồng hồ đo thời gian, bay nhỏ mũi nhọn, dao thép;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Bộ gá để bịt hai đầu hào;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Matit bitum (hỗn hợp bi tum nấu chảy + bột đá).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Dùng matit bitum để gắn tấm thép bịt kín hai đầu của đốt hào.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Cho nước vào đầy ngăn, cách mép trên thành hào khoảng 7 cm và giữ nước trong hào đủ 36 h.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Qua 36 h ngâm nước, quan sát mặt ngoài thành hào xem có vết hoặc giọt nước thấm đọng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.5.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu trong hai đốt hào thử có một đốt hào bị thấm nước, thì phải lấy ngẫu nhiên hai đốt hào khác ở cùng lô với mẫu thử lần đầu và tiến hành thử lần hai. Nếu lại có một đốt hào bị thấm nước, thì lô sản phẩm đó không đạt yêu cầu về khả năng chống thấm, phải nghiệm thu cho từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6 Xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.1</strong> Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được xác định trên 2 đốt hào lấy từ mẫu đã kiểm tra đạt sai lệch kích thước và khuyết tật ngoại quan.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước kẹp 200, độ chính xác đến 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Thước lá thép hoặc thước nhựa 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Máy khoan, búa, đục sắt, máy cắt.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đo bề dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng đốt hào theo TCVN 9356:2012, hoặc bằng cách khoan hai lỗ trên bề mặt đốt hào cho tới cốt thép hoặc cắt ngang tiết diện hào để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ. Sau khi kiểm tra, lỗ khoan phải được trát kín bằng vữa xi măng cát có cùng mác với bê tông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu kết quả đo với mức yêu cầu quy định tại 5.2.4. Nếu trong hai sản phẩm kiểm tra có một sản phẩm không đạt chất lượng thì tiến hành lấy ngẫu nhiên một sản phẩm khác ở cùng lô với mẫu thử lần đầu, gộp với mẫu dư đã kiểm tra theo 6.2 và 6.3 để kiểm tra lần hai. Nếu lại có một sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.7 Xác định khả năng chịu tải đứng của đốt hào</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu tải đứng của đốt hào được xác định theo TCVN 6394:2014.</span></p>
<h2><span id="7_Ghi_nhan_bao_quan_va_van_chuyen" style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7 Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển</strong></span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.1 Ghi nhãn</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên mặt ngoài đốt hào phải ghi rõ:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Ký hiệu loại sản phẩm theo quy định tại 4.3 của tiêu chuẩn này;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Số hiệu lô sản phẩm; ngày, tháng, năm sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Dấu kiểm tra chất lượng, khuyến khích áp dụng mã vạch để quản lý chất lượng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng cho mỗi lô hàng, trong đó thể hiện kết quả thử các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.2 Bảo quản</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản phẩm được xếp nằm ngang theo các hàng ngay ngắn, giữa các lớp hàng phải đặt các miếng kê gỗ thích hợp. Sản phẩm được xếp riêng theo từng lô, từng loại riêng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.3 Vận chuyển</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sản phẩm chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 85% cường độ thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Sản phẩm phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng hoặc xe nâng, dùng dây cáp mềm hoặc thiết bị gá kẹp thích hợp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">– Khi vận chuyển các hào kỹ thuật phải được chèn liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/">TCVN 10332:2014 Hào kỹ thuật bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/tcvn-103322014-hao-ky-thuat-be-tong-cot-thep-thanh-mong-duc-san/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>1</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">12005</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là gì?</title>
		<link>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-duc-san-la-gi/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-duc-san-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Nov 2022 09:50:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[hào đúc sẵn]]></category>
		<category><![CDATA[hào kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[mương đúc sẵn]]></category>
		<category><![CDATA[mương thoát nước]]></category>
		<category><![CDATA[rãnh đúc sẵn]]></category>
		<category><![CDATA[rãnh thoát nước]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=11969</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là gì? Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là sản phẩm được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng hạ tầng hiện nay. Hào kỹ thuật thường được chia thành hai loại: Hào kỹ thuật dùng để thoát nước (Rãnh &#8211; mương thoát nước) và hào</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-duc-san-la-gi/">Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><strong>Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là gì?</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là sản phẩm được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng hạ tầng hiện nay. Hào kỹ thuật thường được chia thành hai loại: Hào kỹ thuật dùng để thoát nước (Rãnh &#8211; mương thoát nước) và hào kỹ thuật điện.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tùy vào nhu cầu thoát nước hoặc lắp đặt hệ thống cáp ngầm của từng dự án mà hào kỹ thuật được thiết kế với kích thước khác nhau (BxH – chiều rộng x chiều cao). Cũng tùy vào vị trí lắp đặt dưới lòng đường hay trên vỉa hè mà cốt thép hoặc mác bê tông cho mỗi sản phẩm là khác nhau.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-11624 size-medium aligncenter" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-768x456.jpg" alt="hao ky thuat 2 ngan 2" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595941383_70bdcb82deecab11e3c5917d3bffae98-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">Betongducsan.net</a> luôn có sẵn thiết kế cho quý khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu sử dụng. Ngoài ra, chúng tôi chuyên nhận đặt hàng sản xuất hào kỹ thuật theo thiết kế riêng cho từng dự án.</span></p>
<p><span style="font-size: 14pt; color: #000000;"><strong>Ưu điểm của hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thi công lắp đặt nhanh chóng</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">So với công tác đúc tại chỗ, sử dụng hào kỹ thuật đúc sẵn sẽ nhanh hơn gấp 3 lần mà giá thành rẻ hơn ở mức 20-25%.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mặt bằng thi công cũng là vấn đề khó khăn mà các nhà thầu gặp phải, đặc biệt là ở các thành phố lớn có mật độ dân số, xe cộ đông đúc, việc thi công thường phải tiến hành vào ban đêm. Với hào kỹ thuật đúc sẵn tại nhà máy, chúng tôi giao hàng tới tận chân công trình. Khách hàng chỉ việc bố trí việc lắp đặt, đẩy nhanh tiến độ và không ảnh hưởng tới mặt bằng công trình. Ngoài ra, khi đặt hàng sản xuất tại nhà máy quý khách hàng cũng không phải lo lắng về ảnh hưởng của thời tiết như khi chọn đúc tại chỗ.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Tiết kiệm vật liệu, tuy nhiên vẫn đảm bảo các vấn đề kỹ thuật của bê tông cốt thép</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Phương pháp thi công đơn giản, không đòi hỏi kỹ thuật cao</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Hiệu quả sử dụng cao</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối với rãnh thoát nước: tấm đan nắp rãnh là một ưu điểm lớn khi khách hàng muốn kiểm tra sửa chữa hoặc nạo vét khơi thông dòng chảy. Bạn chỉ cần lật tấm đan nắp lên là có thể thao tác dễ dàng.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối với hào kỹ thuật điện: Hệ thống cáp điện luôn được bảo vệ trong lòng hào trên các giá đỡ. Khi xảy ra sự cố hay công tác phát sinh thì việc thay thế, sửa chữa cực kỳ thuận lợi.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11622 aligncenter" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-768x456.jpg" alt="hao ky thuat 300x300" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595719771_d609910fe3fa04dcb7a83df86bd45536-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11621 aligncenter" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-768x456.jpg" alt="hao ky thuat" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/09/z3738595678160_c24f64c5e21dcf2862a25d78e8b0971a-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để được tư vấn và báo giá miễn phí xin vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện vào Hotline</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">VPGD: Tầng 4 tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 1: KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 2: CCN Hà Mãn – Trí Quả – Thuận Thành Bắc Ninh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hotline: <a style="color: #000000;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> – Mr Quang PKD</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Email: quangtran.songday@gmail.com</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-duc-san-la-gi/">Hào kỹ thuật bê tông đúc sẵn là gì?</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/hao-ky-thuat-be-tong-duc-san-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11969</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Tiêu chí kỹ thuật cơ bản đối với cống tròn đúc sẵn</title>
		<link>https://betongducsan.net/tieu-chi-ky-thuat-co-ban-doi-voi-cong-tron-duc-san/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/tieu-chi-ky-thuat-co-ban-doi-voi-cong-tron-duc-san/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 04 Nov 2022 09:51:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[cống bê tông]]></category>
		<category><![CDATA[cống loe]]></category>
		<category><![CDATA[cống tròn]]></category>
		<category><![CDATA[cống tròn bê tông]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=11945</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng thì cống tròn bê tông đúc sẵn là sản phẩm được sử dụng rộng rãi. Thuận tiện khi thi công, độ bền cao là những tiêu chí mà người sử dụng hết sức quan tâm. Hãy cùng betongducsan.net tìm hiểu những tiêu chí kỹ</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieu-chi-ky-thuat-co-ban-doi-voi-cong-tron-duc-san/">Tiêu chí kỹ thuật cơ bản đối với cống tròn đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng thì cống tròn bê tông đúc sẵn là sản phẩm được sử dụng rộng rãi. Thuận tiện khi thi công, độ bền cao là những tiêu chí mà người sử dụng hết sức quan tâm. Hãy cùng <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">betongducsan.net</a> tìm hiểu những tiêu chí kỹ thuật cơ bản đối với cống tròn đúc sẵn các bạn nhé.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống tròn bê tông Sông Đáy được sản xuất theo công nghệ rung lõi trung tâm thằng đứng công nghệ VIHY INTERMATIC và VIHY MATERMATIC của hãng PEDERSHAAP Đan Mạch. Công nghệ được đa số các doanh nghiệp trên thế giới sử dụng và đã được công nhận đạt tiêu chuẩn quốc tế.</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11947" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-768x456.jpg" alt="Máy VIHY MATER MATIC" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-VIHY-MATER-MATIC-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11946" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-768x456.jpg" alt="Máy hàn lồng thép tự động" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/11/May-han-long-thep-tu-dong-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><strong><span style="font-size: 18pt; color: #000000;">Đặc điểm kỹ thuật cống tròn đúc sẵn</span></strong></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống tròn được đúc theo phương pháp rung lõi trung tâm thẳng đứng;</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lồng thép (cốt thép) được sản xuất bằng máy hàn tự động đem lại sự chính xác và năng suất cao;</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sử dụng thép kéo nguội cường độ cao phù hợp với tải trọng của từng loại cống;</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bê tông: Bê tông mác M250 – M300 tùy theo yêu cầu từng dự án;</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mối nối các ống cống tròn loe đúc sẵn được thực hiện bằng sự lắp ráp giữa đầu dương và đầu âm của các đốt cống. Vật liệu dùng để làm kín khít mối nối là các Joint cao su; vữa xi măng mác cao; hoặc sợi đay tẩm nhựa đường;</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sản xuất các chủng loại kích thước đường kính trong từ D300 – D2500.</span></li>
</ul>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11798" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-768x456.jpg" alt="cống tròn D1000 tải C" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/cong-tron-D1000-tai-C-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></p>
<p><strong><span style="font-size: 18pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn sản xuất cống tròn đúc sẵn</span></strong></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bê tông Sông Đáy luôn luôn chú trọng đến tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm. Cống tròn đúc sẵn Sông Đáy sản xuất theo <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/">tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9113 – 2012</a> và ASTM C76M-05B của Hoa Kỳ đây là hai tiêu chuẩn chính trong ngành xây dựng mà rất nhiều công ty lớn đang áp dụng để phục vụ cho sản phẩm của mình một cách tốt nhất.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ngoài sản phẩm cống tròn bê tông ra chúng tôi còn cung cấp <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/cong-hop/"><strong>cống hộp bê tông</strong></a>, hố ga, cống thoát nước và rất nhiều các sản phẩm khác liên quan đến lĩnh vực xây dựng. Các sản phẩm của công ty sẽ đáp ứng đầy đủ tất cả các nhu cầu của khách hàng khi sử dụng sản phẩm về kích thước, dịch vụ cũng như tiến độ lắp đặt công trình. Bởi vậy rất nhiều doanh nghiệp đã đến với chúng tôi và thể hiện sự hài lòng rất cao về sản phẩm, hơn thế nữa còn có những doanh nghiệp đã ký hợp đồng dài hạn với chúng tôi trong những công trình sắp tới của họ. Còn các bạn thì sao hãy đến với công ty chúng tôi để có được những loại sản phẩm về xây dựng tốt nhất nhé.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để được tư vấn và báo giá miễn phí xin vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện vào Hotline:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">VPGD: Tầng 4 tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 1: KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 2: CCN Hà Mãn – Trí Quả – Thuận Thành Bắc Ninh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hotline: <a style="color: #000000;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> – Mr Quang PKD</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Email: quangtran.songday@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Website: <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">betongducsan.net</a></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieu-chi-ky-thuat-co-ban-doi-voi-cong-tron-duc-san/">Tiêu chí kỹ thuật cơ bản đối với cống tròn đúc sẵn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/tieu-chi-ky-thuat-co-ban-doi-voi-cong-tron-duc-san/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11945</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn đúng tiêu chuẩn</title>
		<link>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-tron-dung-tieu-chuan/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-tron-dung-tieu-chuan/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 24 Oct 2022 07:42:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[biện pháp thi công cống tròn]]></category>
		<category><![CDATA[lắp đặt cống tròn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=11846</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy trình thực hiện Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn được thực hiện theo những bước nào là câu hỏi được rất nhiều người, nhiều đơn vị thi công đặt ra. Sau đây betongducsan.net sẽ giúp các bạn đi tìm câu trả lời đầy đủ</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-tron-dung-tieu-chuan/">Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn đúng tiêu chuẩn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><span style="font-size: 18pt; color: #000000;">Quy trình thực hiện Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><em><strong><span style="font-size: 12pt;">Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn được thực hiện theo những bước nào là câu hỏi được rất nhiều người, nhiều đơn vị thi công đặt ra. Sau đây betongducsan.net sẽ giúp các bạn đi tìm câu trả lời đầy đủ và chính xác nhất. Tham khảo ngay nhé!</span></strong></em></span></p>
<p><script async src="https://pagead2.googlesyndication.com/pagead/js/adsbygoogle.js?client=ca-pub-6518101782595933"
     crossorigin="anonymous"></script> <ins class="adsbygoogle" style="display: block; text-align: center;" data-ad-layout="in-article" data-ad-format="fluid" data-ad-client="ca-pub-6518101782595933" data-ad-slot="4163591157"></ins> <script>
     (adsbygoogle = window.adsbygoogle || []).push({});
</script></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>1. Công tác chuẩn bị</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chuẩn bị mặt bằng thi công, mặt bằng để tập kết cống và các vật liệu khác, dựng lán trại cho công nhân (nếu cần). Công tác chuẩn bị cần tiến hành nhanh để đảm bảo tiến độ thi công.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tập kết cống tròn bê tông đúc sẵn, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu&#8230; ra vị trí thi công.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>2. Tiến hành thi công lắp đặt cống tròn</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn được thực hiện theo các bước sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 1: Đào hố móng cống bê tông</span></strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiến hành đào hố móng bằng máy xúc, vận chuyển đất đá thải ra đúng vị trí quy định. Nếu hố đào có nước thì lắp đặt máy bơm và bơm nước ra ngoài. Đào hố móng đến đúng cao độ thiết kế.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi thi công kỹ sư hiện trường luôn luôn sử dụng máy toàn đạc và máy thủy bình để kiểm tra vị trí và cao độ thiết kế.</span></li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu tại vị trí thi công có nước thì tiến hành tạo rãnh thu nước và đào hố thu nước, khi hố thu đầy tiến hành bơm nước. Luôn luôn bảo đảm nền thi công cống được khô ráo, sạch sẽ.</span></p>
</li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu gặp nền đất yếu xem bản vẽ thiết kế phương án thi công, nếu không có báo cáo tư vấn giám sát và thiết kế, tiến hành điều chỉnh hồ sơ cho phù hợp với thực tế.</span></p>
</li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 2: Thi công nền móng cống bê tông</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thi công nên móng theo đúng chiều dày thiết kế, từng lớp nguyên vật liệu được chủ đầu tư yêu cầu. Kỹ sư hiện trường hướng dẫn công nhân thực hiện theo bản vẽ thi công đã được duyệt.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 3: Lắp đặt đế cống bê tông</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sau khi thi công nền móng xong, tiến hành nghiệm thu cao độ và thực hiện đặt đế cống. Đối với cống tròn loe dài 2,5m thì thường đặt 2-3 đế cống cho 1 đốt cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước này rất quan trọng vì nếu cao độ đế cống bị sai thì sẽ dẫn tới cống bê tông lắp đặt sẽ bị sai cao độ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 4: Lắp đặt ống cống tròn</span></strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Dùng cần cẩu hoặc máy xúc lắp đặt từng ống cống tròn vào vị trí</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trong quá trình cẩu hạ cần kết hợp với công nhân để điều chỉnh các khớp nối vào đúng vị trí. Kỹ sư hiện trường cần liên tục dùng máy toàn đạc và thủy bình để kiểm tra vị trí và cao độ của ống cống.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11848" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-768x456.jpg" alt="thi cong cong tron D600" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/thi-cong-cong-tron-D600-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 5: Thi công mối nối</span></strong></span></p>
<ul>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mối nối rất quan trọng, nếu thi công không tốt nước sẽ thấm từ trong cống ra ngoài phá hủy kết cấu nền đường.</span></p>
</li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mối nối cống tròn thường được lựa chọn sử dụng là gioăng cao su hoặc vữa xi măng. Để tăng cường sự kín khít của mối nối có thể kết hợp cả việc lắp gioăng cao su và đắp vữa xi măng.</span></p>
</li>
<li dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ngoài ra có thể sử dụng thêm lớp sợi đay tẩm bitum để tăng cường hiệu quả của mối mối, tuy nhiên chi phí bỏ ra cao.</span></li>
</ul>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="size-medium wp-image-11850" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-768x456.jpg" alt="moi noi cong tron" width="768" height="456" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-768x456.jpg 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-1170x694.jpg 1170w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-440x260.jpg 440w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-390x231.jpg 390w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/moi-noi-cong-tron-220x130.jpg 220w" sizes="auto, (max-width: 768px) 100vw, 768px" /></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 6: Thi công lớp sơn bitum (nếu cần)</span></strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiến hành sơn bitum toàn bộ cống để bảo vệ cống sau khi chôn dưới đất. Công tác này cũng giúp cống chống thấm nước ra ngoài tốt hơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong><span style="font-size: 12pt;">Bước 7: Thi công sân cống (thượng lưu và hạ lưu)</span></strong></span></p>
<ul>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Xây sân cống theo thiết kế, trước khi xây phải tiến hành đo dạc, định vị sân cống.</span></p>
</li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"> Sân cống thường được đổ bằng bê tông, vì sân cống chịu xói mòn lớn do tác động của dòng chảy.</span></p>
</li>
</ul>
<h3 dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước 8: Thi công phần gia cố thượng lưu và hạ lưu bằng đá hộc</span></h3>
<ul>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tùy vào địa hình có thể tiến hành giật cấp sân cống để giảm áp lực nước, giảm tác dụng của dòng chảy trực tiếp lên sân cống, trách hiện tượng hư hỏng.</span></p>
</li>
</ul>
<h3 dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước 9: Thi công tường đầu, tường cánh cống thượng lưu và hạ lưu</span></h3>
<ul>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thi công xong sân cống ta tiến hành xây phần tường đầu và tường cánh, định hướng dòng chảy và ngăn đất đá không chèn lấp mất cửa cống.</span></p>
</li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hoàn thiện tường đầu cống bằng vữa trát, bảo vệ lớp đá hộc, hoặc bê tông đổ tường dầu, tường cánh cống.</span></p>
</li>
</ul>
<h3 dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước 10: Đắp đất mang cống bê tông</span></h3>
<ul>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lấp đất vào hai bên mang cống, loại đất phải được chỉ định của đơn vị tư vấn thiết kế. Mỗi lớp đắp đất chú ý không dày quá 15cm trách hiện tượng tạo lỗ rỗng gây lún sụt sau khi thi công xong.</span></p>
</li>
<li dir="ltr">
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lớp đất sát cống phải dùng máy đầm cóc thi công, để không ảnh hưởng đến cống và vị trí của cống đã cố định. Đầm đến độ chặt yêu cầu của nền đường.</span></p>
</li>
</ul>
<h3 dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bước 11: Hoàn thiện công trình và nghiệm thu</span></h3>
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hoàn thiện và nghiệm thu cống sau khi đắp cống bê tông đế cao thiết kế. Trách nhiệm của tư vấn giám sát nghiệm thu cho đơn vị thi công sau khi thi công công trình.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p dir="ltr"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên đây là quy trình thực hiện biện pháp thi công cống tròn được betongducsan.net tổng hợp lại nhằm giúp các bạn độc giả có thêm thông tin về hạng mục thi công này.</span></p>
<blockquote><p><span style="font-size: 12pt; color: #ffffff; font-family: 'book antiqua', palatino, serif;"><em>»»» Liên hệ ngay Hotline <a style="color: #ffffff;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> để được tư vấn miễn phí và nhận ngay báo giá tới chân công trình với chiết khấu cao!</em></span></p></blockquote>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để được tư vấn và báo giá miễn phí xin vui lòng liên hệ trực tiếp hoặc gọi điện vào Hotline:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy</strong></span></p>
<ul>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">VPGD: Tầng 4 tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 1: KCN Phú Nghĩa – Chương Mỹ – Hà Nội.</span></li>
<li><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhà máy Sông Đáy 2: CCN Hà Mãn – Trí Quả – Thuận Thành Bắc Ninh.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hotline: <a style="color: #000000;" href="tel:+84826258686">0826 25 86 86</a> – Mr Quang PKD</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Email: quangtran.songday@gmail.com</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Website: <a style="color: #000000;" href="https://betongducsan.net/">betongducsan.net</a></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-tron-dung-tieu-chuan/">Biện pháp thi công lắp đặt cống tròn đúng tiêu chuẩn</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/bien-phap-thi-cong-lap-dat-cong-tron-dung-tieu-chuan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>3</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11846</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9116:2012 &#8211; Cống hộp bê tông cốt thép</title>
		<link>https://betongducsan.net/tieuchuanquocgia-tcvn9116-2012/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/tieuchuanquocgia-tcvn9116-2012/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Oct 2022 07:39:33 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=11831</guid>

					<description><![CDATA[<p>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9116:2012 CỐNG HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP Reinforced concrete box culverts Lời nói đầu TCVN 9116:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 392:2007 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieuchuanquocgia-tcvn9116-2012/">Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9116:2012 &#8211; Cống hộp bê tông cốt thép</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9116:2012</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">CỐNG HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><em>Reinforced concrete box culverts</em></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lời nói đầu</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 9116:2012 </strong>được chuyển đổi từ TCXDVN 392:2007 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>TCVN 9116:2012 </strong>do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>CỐNG HỘP BÊ TÔNG CỐT THÉP</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong><em>Reinforced concrete box culverts</em></strong></span></p>
<p>&nbsp;</p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1. Phạm vi áp dụng</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm cống hộp bê tông cốt thép đúc sẵn đơn (1 khoang) và đôi (2 khoang) dùng trong các công trình đường cống ngầm, cống thoát nước, cống dẫn nước thải không có áp, và có thể dùng lắp đặt hệ thống dây điện ngầm, dây cáp ngầm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2. Tài liệu viện dẫn</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các taì liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 1651-1:2008, <em>Thép cốt bê tông &#8211; Phần 1: Thép thanh tròn trơn</em>. TCVN 1651-2:2008, <em>Thép cốt bê tông &#8211; Phần 2: Thép thanh vằn.</em></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 2682:2009, <em>Xi măng poóc lăng &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3105:1993, <em>Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng &#8211; Lây mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 3118:1993, <em>Bê tông nặng &#8211; Phương pháp xác định cường độ nén</em>. TCVN 4506, <em>Nước cho bê tông và vữa &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6067:2004, <em>Xi măng poóc lăng bền sun phát &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>. TCVN 6260:2009, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 6288:1997, <em>Thép cuộn các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép phân bố, cấu tạo</em>. TCVN 7570:2006, <em>Cốt liệu cho bê tông và vữa &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 7711:2007, <em>Xi măng poóc lăng hỗn hợp bên</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">TCVN 8826:2011, <em>Phụ gia hóa học cho bê tông</em> </span><span style="font-size: 12pt;"><em>sun phát &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em></span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCVN 8827:2011, <em>Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa &#8211; Silicafume và tro trấu nghiền mịn</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">22 TCN 18:1979<a style="color: #000000;" href="#_bookmark0">*</a>, <em>Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới han</em>.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">TCXD 171:1989, <em>Bê tông nặng &#8211; Phương pháp không phá hoại kết hợp máy siêu âm và súng bật nây để xác định cường độ</em>.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">3. Thuật ngữ và định nghĩa</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.1 Đốt cống </strong>(Culvert internode)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Có dạng hình hộp rỗng (1 khoang hoặc 2 khoang) bằng bê tông cốt thép được sản xuất theo kích thước quy định.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đốt cống bao gồm các loại sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đốt cống đơn (Hình 1)</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211;</span> Đốt<span style="font-size: 12pt;"> cống đôi (Hình 2)</span></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://vanbanphapluat.co/data/2017/08/286654/image001.jpg" width="415" height="195" /></span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hình 1 &#8211; Đốt cống đơn</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://vanbanphapluat.co/data/2017/08/286654/image002.jpg" width="396" height="168" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Hình 2 &#8211; Đốt cống đôi</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.1.1 Đốt cống đầu </strong>(Head culvert internode)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đốt cống dùng để đặt ngay sau tường dẫn cửa vào và cửa ra của cống, chỉ có mối nối ở một đầu.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.1.2 Đốt cống giữa </strong>(Middlle culvert internode)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đốt cống được đặt ở giữa đường cống và có mối nối ở cả hai đầu.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.2 Mối nối </strong>(Joint)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần liên kết giữa đầu dương và đầu âm của các đốt cống (Hình 3) hoặc hai đầu đấu vào nhau (nếu hai đầu bằng), bên ngoài phủ đai chống thấm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.2.1 Đầu dương mối nối </strong>(Possitive head)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nhìn thấy bên ngoài sau khi các đốt cống đã được lồng vào nhau.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.2.2 Đầu âm mối nối </strong>(Negative head)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phần mối nối nằm bên trong sau khi các đốt cống đã được lồng vào nhau.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.3 Đường cống </strong>(Line culvert)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tạo thành từ nhiều đốt cống được liên kết với nhau bằng các mối nối.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://vanbanphapluat.co/data/2017/08/286654/image003.jpg" width="367" height="153" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Chi tiết A: Đầu dương mối nối                              Chi tiết B: Đầu âm mối nối</span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hình 3 – Mối nối</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.4 Kích thước danh nghĩa </strong>(Nominal dimension)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước trong của tiết diện ngang của đốt cống tính bằng mm, được quy ước chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước của cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước danh nghĩa của cống hộp đơn và đôi đang sử dụng trong thực tế được thể hiện ở Bảng 1, Phụ lục A và Phụ lục B.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.5 Kích thước thực tế </strong>(Actual dimension)</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước của đốt cống đo được trong thực tế sản xuất.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.6 Chiều dài hiệu dụng của đốt cống </strong>(Effective length of culvert internode) Chiều dài được tính từ mép ngoài đầu dương đến mép trong đầu âm của đốt cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>3.7 Lô sản phẩm </strong>(Product lot)</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Số lượng đốt cống sản xuất theo cùng thiết kế kỹ thuật, cùng vật liệu, kích thước và được sản xuất </span><span style="font-size: 12pt;">trên cùng một quy trình công nghệ. Cỡ lô thông thường là 100 đốt cống, nếu số lượng sản phâm̉ hơn 100 đốt cống cũng tính là một lô đủ.</span></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4. Phân loại</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>4.1 Theo hình dạng tiết diện đốt cống</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">a) Cống có tiết diện hình chữ nhật;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">b) Cống có tiết diện hình vuông.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4.2. Theo kết cấu, kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">a) Cống đơn (1 khoang);</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">b) Cống đôi (2 khoang).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mỗi loại có kích thước danh nghĩa quy định theo Bảng 1.</span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bảng 1 &#8211; Kích thước danh nghĩa cơ bản của đốt cống hộp bê tông cốt thép đơn và đôi</span></h3>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table border="0" width="604" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">Kích thước trong đ</span></b><b>ố</b><b><span lang="VI">t cống</span></b></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">Chiều dày thành c</span></b><b>ố</b><b><span lang="VI">ng</span></b></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">Chiều dài hiệu dụng đốt cống</span></b></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">(G </span></b><b>x</b><b><span lang="VI"> A)</span></b></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">(B)</span></b></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000; font-family: arial, helvetica, sans-serif;"><b><span lang="VI">(D)</span></b></span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">1 000 </span>x <span lang="VI">1 000</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">120</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">1 200 </span>x<span lang="VI"> 1 200</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">120</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">1 600 </span>x<span lang="VI"> 1 600</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">160</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">1 600 </span>x<span lang="VI"> 2 000</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">200</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2000 </span>x<span lang="VI"> 2000</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">200</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2500 </span>x<span lang="VI"> 2500</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">250</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">3000 </span>x<span lang="VI"> 3000</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">300</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2(1600 </span>x<span lang="VI"> 1600)</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">160</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2(1600</span><span lang="VI"> </span><span lang="VI">x</span><span lang="VI"> </span><span lang="VI">2000)</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">200</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2(2000 </span>x<span lang="VI"> 2000)</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">200</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2(2500 </span>x<span lang="VI"> 2500)</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">250</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="209">
<p align="center"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><span lang="VI">2(3000 </span>x<span lang="VI"> 3000)</span></span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="164">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">300</span></p>
</td>
<td style="text-align: center;" valign="top" width="231">
<p align="center"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">1200</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;" colspan="3" valign="top" width="604"><span lang="VI" style="font-size: 12pt; color: #000000;">CHÚ THÍCH: Các sản phẩm có kích thước khác được sản xuất theo thỏa thuận giữa cơ sở sản xuất và khách hàng.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5. Yêu cầu kỹ thuật</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1 Yêu cầu về vật liệu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.1.1 Xi măng</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Xi măng dùng để sản xuất ống cống là xi măng poóc lăng bền sun phát (PCSR) theo TCVN 6067:2004, hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCBSR) theo TCVN 7711:2007 hoặc xi măng poóc lăng (PC) theo TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp (PCB) theo TCVN 6260:2009, cũng có thể sử dụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1.2. Cốt liệu</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cốt liệu nhỏ &#8211; Cát dùng để sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7570:2006 .</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cốt liệu lớn &#8211; Đá dăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7570:2006. Ngoài ra chúng còn phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1.3. Nước</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nước trộn và bảo dưỡng bê tông cần thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1.4. Phụ gia</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phụ gia các loại phải thỏa mãn TCVN 8826:2011 và TCVN 8827:2011.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1.5. Bê tông</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bê tông chế tạo cống hộp phải đảm bảo đạt mác thiết kế theo cường độ và độ chống thấm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hỗn hợp bê tông dùng cho cống hộp phải được thiết kế thành phần cấp phối, độ sụt hoặc độ cứng theo loại xi măng, cốt liệu thực tế. Tỷ lệ nước/xi măng (N/X) không lớn hơn 0,45.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1.6.  Cốt thép</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cốt thép dùng sản xuất cống hộp phải phù hợp vơí  các tiêu chuẩn tương ứng sau:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép thanh dùng làm cốt chịu lực trong bê tông là thép cán nóng theo TCVN 1651-(1 và 2):2008.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thép cuộn các bon thấp kéo nguội dùng làm cốt thép phân bố, cấu tạo trong bê tông phải phù hợp với TCVN 6288:1997.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các lô sản phẩm thép cần thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý được lấy theo quy định hiện hành.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hàn nối cốt thép phải tuân theo các quy định của quy trinh hàn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Sai lệch khoảng cách bố trí thép so với thiết kế đối với các thanh thép chịu lực là ≤ 10 mm; đối với thép đai là ≤ 10 mm; sai lệch đối với lớp bảo vệ cốt thép là ± 5 mm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.2. Kích thước và sai lệch kích thước</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Kích thước danh nghĩa</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước danh nghĩa của cống hộp bê tông cốt thép đơn và đôi đúc sẵn được quy định trong Bang 2.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.2.2.  Sai lệch kích thước đốt cống</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Sai lệch kích thước tiết diện, chiều dày thành cống và chiều dài đốt cống được quy đinh trong Bảng 2 </span><span style="font-size: 12pt;">và các sai lệch cho phép được nhà sản xuất công bố và thông báo cùng với kích thước danh nghĩa. Các sai lệch kích thước khác được quy định theo Phụ lục A và Phụ lục B.</span></span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bảng 2 &#8211; Sai lệch kích thước tiết diện, chiều dày thành và chiều dài đốt cống</span></h3>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table style="width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Kích thước danh nghĩa</strong></span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Sai lệch kích thước tiết diện</strong></span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Sai lệch chiều daỳ   thành đốt cống</strong></span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Sai lệch chiều dài đốt cống</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 000 x 1 000</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 200 x 1 200</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 600 x 1 600</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1 600 x 2 000</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">±5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 000 x 2 000</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">±5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 500 x 2 500</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">3 000 x 3 000</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 (1 600 x 1 600)</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 (1 600 x 2 000)</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">+ 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 (2 000 x 2 000)</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 3</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 (2 500 x 2 500)</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25.1632%;" width="124"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2 (3 000 x 3 000)</span></td>
<td style="width: 23.9304%;" width="142"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 10</span></td>
<td style="width: 23.4953%;" width="181"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
<td style="width: 27.3386%;" width="158"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">± 5</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.2.3. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Để đảm bảo chống ăn mòn cốt thép, chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép bên trong và bên ngoài không được nhỏ hơn 12 mm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.3. Yêu cầu ngoại quan và các khuyết tật cho phép</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.3.1 Độ phẳng bề mặt, độ thẳng, độ vuông góc đầu đốt cống</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bề mặt bên ngoài và bên trong của đốt cống phải đảm bảo phẳng đều, các điểm lồi lõm không vượt quá ± 5 mm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Không cho phép có các vết lõm hoặc lỗ rỗng trên bề măt đốt cống với chiều sâu lớn hơn 12 mm. Sai</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">lệch của đường thẳng dọc trục đốt cống và độ vuông góc của đầu đốt cống không được lớn hơn ± 5 mm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.3.2. Các khuyết tật do bê tông bị sứt, vỡ</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Tổng diện tích bê tông bề mặt bị sứt, vỡ không được vượt quá 6 lần binh phương sai lệch của kích</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">thước danh nghĩa đốt cống (mm2), trong đó diện tích một miếng sứt vỡ không được lớn hơn 3 lần bình phương sai số kích thước danh nghĩa và không được sứt vỡ đồng thời ở cả mặt trong và mặt ngoài tại chỗ tiếp xúc của mối nối.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.3.3. Nứt vỡ bề mặt</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bề rộng của các vết nứt bề mặt do biến dạng co ngót bê tông không được lớn hơn 0,1 mm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.3.4. Sự biến màu của bề mặt bê tông</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bề mặt bê tông của đốt cống không được có các vết ố do cốt thép bên trong bị ăn mòn, bị gỉ.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.4. Yêu cầu mối nối cống</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Vật liệu dùng để trám mối nối là vữa xi măng cát có mác tương đương với mác của bê tông chế tạo đốt cống, không co ngót; hoặc sợi đay tẩm nhựa đường hoặc chất chuyên dụng cho mối nối. Mặt phẳng của mối nối cống phải vuông góc với trục dọc của đốt cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>5.5. Yêu cầu về khả năng chống thấm nước     </strong>                                       </span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Ống cống phải đảm bảo không xuất hiện vết nước thấm qua thành ống. Xác định bằng phương pháp thử khả năng chịu áp lực thủy tĩnh khi cống chứa đầy nước.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.6. Yêu cầu về khả năng chịu tải của đốt cống</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Khả năng chịu tải của đốt cống đơn và đôi được quy định ở Bản</span><span style="font-size: 12pt;">g 3 tương ứng với thiết </span><span style="font-size: 12pt;">kế kỹ thuật </span><span style="font-size: 12pt;">cho các loại cống có kích thước danh nghĩa và phạm vi áp dụng khác nhau.</span></span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bảng 3 &#8211; Lực nén giới hạn theo phương pháp nén trên bệ máy với thanh truyền lực đặt tại vi trí giữa cạnh trên</span></h3>
<table>
<tbody>
<tr>
<td rowspan="2" width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong> </strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Kíc</strong><strong>h thước danh nghĩa mm</strong></span></td>
<td colspan="2" width="314"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Lực nén giới hạn, kN</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Với độ dày đất đắp từ 0,5 m đến 2,0 m</strong></span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>Với độ dày đất đắp từ 2,1 m đến 3,0 m</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 1 000 x 1 000</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 1 200 x 1 200</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">60</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 1 600 x 1 600</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">90</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 1 600 x 2 000</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">100</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">60</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 2 000 x 2 000</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">110</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">100</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 2 500 x 2 500</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">120</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đơn 3 000 x 3 000</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">160</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">120</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đôi (1 600 x 1 600)</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">90</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">70</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đôi (1 600 x 2 000)</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">100</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">60</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đôi (2 000 x 2 000)</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">110</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">140</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đôi (2 500 x 2 500)</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">120</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">80</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="247"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Cống đôi (3 000 x 3 000)</span></td>
<td width="169"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">170</span></td>
<td width="145"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">130</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6. Phương pháp thử</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mỗi lô lấy ngẫu nhiên không ít hơn 5 cống đại diện cho lô sản phẩm cần kiểm tra các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật quy định.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.2. Kiểm tra khuyết tật ngoại quan</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Kiểm tra sự phù hợp của lô sản phẩm đốt cống hộp so với các yêu cầu về ngoại quan và mức độ </span><span style="font-size: 12pt;">khuyết tật được thực hiện trên 5 mẫu thử lấy ngẫu nhiên nêu trên trong lô sản phẩm.</span></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.2.1. Thiết bị, dụng cụ</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước dây, thước kim loại hoặc thước nhựa dài 1 m, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước kim loại hoặc thước nhựa dài 300 mm, độ chính xác đến 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước kẹp có độ chính xác đến 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước căn lá thép dày 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Kính lúp có độ phóng đại từ 5 lần đến 10 lần.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.2.2. Cách tiến hành</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo chiều sâu vết lõm: Đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rôì cắm thanh trượt của thước kẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo kích thước bê tông vỡ để tính diện tích vỡ: Quy vết vỡ về dạng hinh tròn tương đương, đo</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">đường kính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lưới ô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ô vuông.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kính lúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộng và chiều sâu vết nứt.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.2.3. Đánh giá kết quả</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đối chiếu với yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật của đốt cống được quy định trong 5.3 để đánh giá chất lượng đốt cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu trong 5 sản phẩm lấy ra kiểm tra có 1 sản phẩm không đạt cấp chất lượng thì trong lô đó laị chọn ra 5 mẫu khác để kiểm tra tiếp. Nếu lại có 1 sản phẩm không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3. Kiểm tra kích thước và độ sai lệch kích thước</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kích thước và sai lệch kích thước của sản phẩm đốt cống được xác định trên 5 mẫu thử lấy ngẫu nhiên nêu trên của lô sản phẩm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3.1. Thiết bị, dụng cụ</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước kẹp hàm kẹp lớn có độ chính xác 0,1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Thước kim loại hoặc thước nhựa dài 1 m hoặc thước cuộn kim loại dài 5 m, độ chính xác 1 mm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Máy khoan, búa, đục sắt.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3.2. Cách tiến hành</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo kích thước bên trong (kích thước danh nghĩa) của từng đốt cống theo hai phương. Việc đo được tiến hành trên cả hai đầu đốt cống.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo bề dày của thành đốt cống ở các cạnh ở 2 đầu bằng thước kẹp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo chiều dài hiệu dụng của từng đốt cống theo các cạnh bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đo bề dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng đốt cống bằng cách khoan hai lỗ trên bề mặt đốt cống cho tới cốt thép hoặc cắt ngang tiết diện cống để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ. Sau khi kiểm tra, lỗ khoan phải được trát kín bằng vữa xi măng.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3.3. Đánh giá kết quả</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Đối chiếu các kết quả đo trung bình với các thông số thiết kế cống hộp để xác định độ sai lệch cho phép như đã được quy định trong 5.2. Nếu trong 5 sản phẩm lấy ra kiểm tra có 1 sản phẩm không đạt chất lượng thì lấy 5 sản phẩm khác trong lô đó để kiểm tra lần 2. Nếu lại có 1 sản phẩm không đạt </span><span style="font-size: 12pt;">yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.4. Kiểm tra khả năng chống thấm nước</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.4.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Từ mỗi lô sản phẩm cống hộp lấy ra 3 đốt cống bất kỳ đã đủ tuổi 28 ngày để thử độ chống thấm nước.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.4.2. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Tấm thép hoặc tấm tôn phẳng;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đồng hồ, bay nhỏ mũi nhọn, dao bài, matit bitum, hoặc đất sét.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.4.3. Cách tiến hành</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Dựng đáy đốt cống trên nền phẳng nằm ngang không thấm nước như tấm thép, hoặc tấm tôn, hoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đầu dưới của đốt cống phải áp chặt trên mặt nề Khe hở giữa đầu cống và nền được trát kin matit bitum hoặc đất sét để nước trong đốt cống không rò rỉ qua khe ra ngoài.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đổ nước vào đốt cống cho đầy tới cách mép trên của đốt cống 1 cm và giữ nước trong đốt cống trong một thời gian quy định tùy thuộc bề dày của thành đốt cống như trong Bảng 4.</span></p>
<h3 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Bảng 4 &#8211; Thời gian giữ nước trong đốt cống</span></h3>
<table style="width: 100%; height: 186px;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span style="color: #000000;"><b><span lang="VI">Bề dày thành đốt cống (mm)</span></b></span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span style="color: #000000;"><b><span lang="VI">Thời gian giữ n</span></b><b>ước</b><b><span lang="VI"> (h)</span></b></span></p>
</td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">120</span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">36</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">160</span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">48</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">200</span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">60</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">250</span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">72</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="281">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">300</span></p>
</td>
<td style="text-align: center; height: 31px;" valign="top" width="299">
<p align="center"><span lang="VI" style="color: #000000;">84</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Kết thúc thời gian thử, quan sát bề mặt ngoài đốt cống xem có hiện tượng thấm ướt và giọt nước đọng trên bề mặt không.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.4.4. Đánh giá kết quả</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu không có hiện tượng thấm nước hoặc xuất hiện giọt nước đọng thì đốt cống hộp thử nghiệm đạt yêu cầu về độ chống thấm.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nếu trong 3 đốt cống đem thử mà có 1 đốt cống bị thấm, thì phải chọn 3 đốt cống khác để thử tiếp. Nếu lại có 1 đốt cống bị thấm nước thì lô cống đó không đạt yêu cầu về độ chống thấm, phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.5. Kiểm tra cường độ bê tông</span></h3>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Bê tông phải được lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo TCVN 3105:1993, TCVN </span><span style="font-size: 12pt;">3118:1993 và lưu phiếu thí nghiệm, coi đó là một trong các hồ sơ chất lượng sản phâm. Cũng có thể </span><span style="font-size: 12pt;">sử dụng phương pháp không phá hủy kết hợp sóng siêu âm với súng bật nâỷ Trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ đốt cống.</span></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.6. Kiểm tra khả năng chịu tải của đốt cống</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.1 Chuẩn bị mẫu thử</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lấy ít nhất 2 đốt cống bất kỳ trong lô sản phâm để chuẩn bị mẫu thử.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mẫu thử có thể là một đốt cống có chiều dài danh nghĩa 1 200 mm hoặc theo thiết kế cụ thể.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.6.2. Nguyên tắc</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khả năng chịu tải của đốt cống được xác định bằng phương pháp nén trên bệ máy. Tải trọng nén phá hủy (tải trọng giới hạn) là tải trọng nén quy định cho mỗi loại đốt cống và được duy trì ít nhất trong 1 min mà đốt cống không bị phá hủy tương ứng với chỉ tiêu kỹ thuật cho các loại ống có kích thước danh nghĩa và phạm vi áp dụng khác nhau theo 22 TCN 18:1979.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi nén, đốt cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với sàn máy nén và giữ cố định theo phương ngang của đốt cống. Với đốt cống đơn, lực nén đặt tại điểm giữa cạnh trên. Với cống đôi, lực nén đặt tại giữa cạnh trên của một khoang đốt cống (Hình 4).</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Có thể thử tải bằng cách chất tải hoặc ép thủy lực tại hiện trường khi điều kiện nền móng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.6.3. Thiết bị, dụng cụ</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Máy nén thủy lực hoặc máy nén cơ học dùng hệ thống kích. Máy phải được lắp đồng hồ lực có thang đo phù hợp sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi (20 ÷ 80) % của giá trị lớn nhất của thang đo lực. Độ chính xác của máy trong khoảng ± 2 % tải trọng thử quy định;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các dụng cụ quan sát và đo bề rộng vết nứt (kính phóng đại, thước căn lá);</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Các tấm đệm cao su có độ cứng (45 ÷ 60) theo thang đo độ cứng Shore;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thanh truyền lực ở trên làm bằng thép cứng;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thiết bị nén tại hiện trường phải phù hợp với các yêu cầu thí nghiệm cũng như điều kiện lắp đặt các dụng cụ đo và thiết bị gia tải;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Thiết bị nén tại hiện trường phải phù hợp với các yêu cầu thí nghiệm cũng như điều kiện lắp đặt các dụng cụ đo và thiết bị gia tải.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter" src="https://vanbanphapluat.co/data/2017/08/286654/image004.jpg" width="409" height="149" /></span></p>
<h2 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Hình 4 &#8211; Vị trí đặt lực để kiểm tra khả năng chịu tải của đốt cống</span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>6.6.4 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đặt đốt cống thử lên bệ thử một cách chắc chắn, ổn định;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đặt tấm đệm và thanh truyền lực trên lên điểm giữa thanh ngang cống;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Tác dụng lực lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải đến giá trị 10 % lực nén quy định;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Kiểm tra độ ổn định, tiếp xúc của toàn bộ hệ thống và các thanh gối tựa;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Tiếp tục tăng tải với tốc độ gia tải 200 kN/min. Khi xuất hiện vết nứt, giữ tải trong 1 min và quan sát, đo bề rộng vết nứt.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">&#8211; Sau đó tiếp tục tăng tải tới khi đạt 75 % lực nén giới hạn quy đinh thì tăng tải chậm lại với tốc độ 44 </span><span style="font-size: 12pt;">kN/min. Khi đạt lực nén giới hạn thì giữ tải trọng 1 min và quan sát. Nếu có vết nứt thì đo chiều rộng và chiều sâu vết nứt bằng cách chọc thước lá vào khe nứt. Nếu không nứt, hoặc vết nứt nhỏ thì lại </span><span style="font-size: 12pt;">tiếp tục tăng tải cho đến khi xuất hiện vết nứt có chiều rộn</span><span style="font-size: 12pt;">g lớn </span><span style="font-size: 12pt;">hơn 0,25 mm và sâu hơn 0,2 mm </span><span style="font-size: 12pt;">(xem như mẫu đã bị phá hoại) thì ngừng gia tải và tắt máy.</span></span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.6.5. Đánh giá kết quả</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Khi thử tải trọng nén giới hạn có thể xảy ra các trường hợp sau đây:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Khi ép đến tải trọng cực đại mà xuất hiện vết nứt lớn hơn quy định (sâu hơn 0,2 mm và chiều rộng lớn hơn 0,25 mm), thì đốt cống không đạt yêu cầu về khả năng chịu lực.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Đốt cống đạt yêu cầu về khả năng chịu tải trọng nếu thỏa mãn yêu cầu của tải trọng giới hạn khi thử tải quy định ở Bảng</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Đánh giá kết quả kiểm tra lô thử: Nếu trong 2 đốt cống đem thử có 1 đốt cống không đạt yêu cầu về khả năng chịu tải, thì phải chọn 2 đốt cống khác để thử tiếp. Nếu lại có 1 đốt cống không đạt yêu cầu về khả năng chịu tải, thì lỗ cống đó không đạt yêu cầu về khả năng chịu tải, phải nghiệm thu theo từng sản phẩm.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7. Ghi nhãn, vân</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>7.1 Ghi nhãn</strong></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Trên mỗi đốt cống phải ghi rõ:</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Tên cơ sở sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Loại sản phẩm, kích thước danh nghĩa;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Ký hiệu lô sản phẩm;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Ngày, tháng, năm sản xuất;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Dấu kiểm tra chất lượng;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Nhãn mác được ghi ở mặt ngoài của đốt cống tại vị trí dễ quan sát thấy.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Vật liệu dùng cho việc ghi nhãn mác không bị hòa tan trong nước và không phai màu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><span style="font-size: 12pt;">Khi xuất xưởng phải có giấy chứng nhận chất lượng san phẩm của lô hàng. Giấy chứng nhận chất </span><span style="font-size: 12pt;">lượng cần thể hiện đầy đủ các nội dung kiểm tra đánh giá về:</span></span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Ngoại quan và khuyết tật; </span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Kích thước và sai lệch kích thước;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Khả năng chống thấm nước;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Cường độ bê tông của đốt cống theo phiếu thí nghiệm mẫu lưu hoặc theo TCXD 171:1989;</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Khả năng chịu tải của đốt cống.</span></p>
<h3><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7.2.  Vận chuyển và bảo quản</span></h3>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Sản phẩm đốt cống hộp bê tông cốt thép, chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70% mác thiết kế.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Sản phẩm đốt cống phải được xếp, dỡ bằng cần cẩu với móc dây cáp mềm hoặc thiết bị nâng đỡ thích hợp.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Khi vận chuyển, các đốt cống phải được chèn chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập, gây hư hỏng, sứt vỡ bê tông các cạnh ngoài và</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Các sản phẩm cống sau khi kiểm tra chất lượng được xếp thành từng lô cùng loại. Giữa các lớp sản phẩm đặt nằm phải được đặt các miếng đệm bằng gỗ, hoặc vật liệu thích hợp khác.</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">&#8211; Để thuận tiện khi vận chuyển và lắp ráp, trên bản năp của đốt cống có thể bố trí 2 móc thép.</span></p>
<h2 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;"><strong>PHỤ LỤC A</strong></span></h2>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">(quy định)</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">KÍCH THƯỚC VÀ SAI LỆCH KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI CỐNG HỘP ĐƠN</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">(Các ký hiệu theo Hình 1)</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-11840 size-full" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-A.png" alt="" width="940" height="460" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-A.png 940w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-A-768x376.png 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-A-510x250.png 510w" sizes="auto, (max-width: 940px) 100vw, 940px" /></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong style="font-size: 12pt; text-align: center;">PHỤ LỤC B</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">(quy định)</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">KÍCH THƯỚC VÀ SAI SỐ KÍCH THƯỚC CÁC LOẠI CỐNG HỘP ĐÔI</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">(Các ký hiệu theo Hình 2)</span></p>
<p><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-11841 size-full" src="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-B.png" alt="" width="960" height="325" srcset="https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-B.png 960w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-B-768x260.png 768w, https://betongducsan.net/wp-content/uploads/2022/10/Phu-luc-B-510x173.png 510w" sizes="auto, (max-width: 960px) 100vw, 960px" /></p>
<h2 style="text-align: center;"><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Mục lục</span></h2>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Lời  nói đầu</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">1. Phạm vi áp dụng</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">2. Tài liệu viện dẫn</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">3. Thuật ngữ và định nghĩa</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4. Phân loại</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4.1 Theo hình dạng tiết diện cống</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">4.2 Theo kết cấu, kích thước danh nghĩa đốt cống</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5. Yêu cầu kỹ thuật</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.1 Yêu cầu vật liệu</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.2 Kích thước và sai lệch kích thước</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.3 Yêu cầu về ngoại quan và các khuyết tật cho phép</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.4 Yêu cầu mối nối cống</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.5 Yêu cầu về khả năng chống thấm nước</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">5.6 Yêu cầu về khả năng chịu tải của đốt cống</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6. Phương pháp thử</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.1 Lấy mẫu</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.2 Kiểm tra khuyết tật ngoại quan</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.3 Kiểm tra kích thước và độ sai lệch kić h thước</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.4 Kiểm tra khả năng chống thấm nước</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.5 Kiểm tra cường độ bê tông</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">6.6 Kiểm tra năng chịu tải của đốt cống</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7.1 Ghi nhãn</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">7.2 Vận chuyển và bảo quản</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phụ lục A Kích thước và sai lệch kích thước các loại cống hộp đơn</span></p>
<p><span style="font-size: 12pt; color: #000000;">Phụ lục B Kích thước và sai lệch kích thước các loại cống hộp đôi</span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieuchuanquocgia-tcvn9116-2012/">Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9116:2012 &#8211; Cống hộp bê tông cốt thép</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/tieuchuanquocgia-tcvn9116-2012/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11831</post-id>	</item>
		<item>
		<title>Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9113:2012 &#8211; Ống bê tông cốt thép thoát nước</title>
		<link>https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/</link>
					<comments>https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/#comments</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Oct 2022 04:40:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://betongducsan.net/?p=11822</guid>

					<description><![CDATA[<p>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9113:2012 ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC Reinforced concrete pipes for water draining Lời nói đầu TCVN 9113:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 372:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/">Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9113:2012 &#8211; Ống bê tông cốt thép thoát nước</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>TIÊU CHUẨN QUỐC GIA </strong><strong>TCVN 9113:2012</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong><em>Reinforced concrete pipes for water draining</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>Lời nói đầu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>TCVN 9113:2012</strong> được chuyển đổi từ TCXDVN 372:2006 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>TCVN 9113:2012</strong> do Hội Công nghiệp Bê tông Việt Nam biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong><em>Reinforced concrete pipes for water draining</em></strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>1. Phạm vi áp dụng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tiêu chuẩn này áp dụng đối với ống bê tông cốt thép hình trụ đúc sẵn, dùng cho các công trình thoát nước.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">CHÚ THÍCH: Nếu sử dụng ống cống ở những môi trường đặc biệt như môi trường nước thải công nghiệp hoặc ở những môi trường xâm thực mạnh, cần có thêm biện pháp bảo vệ thích hợp để chống phá hủy bê tông và cốt thép.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>2. Tài liệu viện dẫn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 1651-1:2008, <em>Thép cốt bê tông &#8211; Phần 1: Thép thanh tròn trơn.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 1651-2:2008, <em>Thép cốt bê tông &#8211; Phần 2: Thép thanh vằn.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 1651-3:2008, <em>Thép cốt bê tông &#8211; Phần 3: Lưới thép hàn.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 2682:2009, <em>Xi măng pooclăng &#8211; Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 3105:1993, <em>Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng &#8211; Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 3118:1993, <em>Bê tông nặng &#8211; Phương pháp xác định cường độ nén.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 4506, <em>Nước trộn cho bê tông và vữa &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 5400:1991, <em>Mối hàn &#8211; Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 5709:2009, <em>Thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng &#8211; Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 6067:2004, <em>Xi măng poóc lăng  bền sun phát &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em>.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 6260:2009, <em>Xi măng poóc lăng  hỗn hợp &#8211; Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 7711:2007, <em>Xi măng poóc lăng  hỗn hợp bền sun phát &#8211; Yêu cầu kỹ thuật.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 7570:2006, <em>Cốt liệu cho bê tông và vữa &#8211; Yêu cầu kỹ thuật</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 8826:2011, <em>Phụ gia hóa học cho bê tông.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCVN 8827:2011, <em>Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa &#8211; Silicafume và tro trấu nghiền mịn.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;">TCXD 171:1989<a style="color: #000000;" href="#_ftn1" name="_ftnref1">*</a>, <em>Bê tông nặng &#8211; Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ.</em></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3. Thuật ngữ và định nghĩa</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ được định nghĩa sau:</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.1 </strong><strong>Đốt cống</strong> (pipe internode)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ống hình trụ rỗng bằng bê tông cốt thép, trong đó cốt thép được cấu tạo bởi một hoặc hai lớp làm thành các vành đai hoặc lồng thép.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.2 </strong><strong>Đốt cống đầu</strong> (Head pipe internode)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ống dùng để đặt ngay sau tường đầu cống hoặc đặt ở đầu cửa vào và cửa ra của ống. Nó chỉ có một đầu khớp nối (Hình 1 &#8211; a,b).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.001.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 1 &#8211; Ống cống đầu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.3 </strong><strong>Đốt cống giữa</strong> (middle pipe internode)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ống được đặt ở giữa đường ống và có khớp nối ở cả 2 đầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.4 </strong><strong>Ống cống có khớp nối</strong> (Linking pipe)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ống có khớp nối ở một hoặc hai đầu.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.5 </strong><strong>Đường cống</strong> (Line pipe)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Toàn bộ chiều dài của cống, bao gồm các ống cống được liên kết với nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">CHÚ THÍCH: Ống cống cũng có thể là đường cống nếu nó được đúc liền không nối.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.6 </strong><strong>Kích thước danh nghĩa (D<sub>dn</sub>) của ống cống</strong> (Nominal dimension)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trị số quy ước được chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước khác của cống. Nó cũng là đường kính trong của ống cống tính bằng mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.7 </strong><strong>Đường kính trong thực tế (D<sub>tt</sub>)</strong> (Inside actual diameter)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đường kính trong của ống cống thực tế đạt được.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.8 </strong><strong>Chiều dài tổng và chiều dài hiệu dụng của ống cống</strong> (Total length and effective length)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Chiều dài tổng và chiều dài hiệu dụng của ống cống được biểu thị trong Hình 2.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.002.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 2 &#8211; Chiều dài tổng và chiều dài hiệu dụng của ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.9 </strong><strong>Tiết diện cống bổ sung</strong> (Additional section)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tiết diện ở chỗ nối cống để hoàn chỉnh đường bao ống cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>3.10 </strong><strong>Lô sản phẩm</strong> (Lot of products)</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Số lượng ống cống được sản xuất trong cùng một đợt, có cùng đặc tính kỹ thuật, cùng chủng loại, giống nhau về kích thước, dùng cùng loại vật liệu và được sản xuất theo cùng một quy trình công nghệ. Cỡ lô thông thường là 100 sản phẩm, nếu số lượng ống cống của một đợt sản xuất như trên nhưng không đủ 100 sản phẩm, thì cũng coi là một lô đủ.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4. Phân loại ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4.1 Theo đường kính danh nghĩa</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo đường kính danh nghĩa ống cống có 25 loại thể hiện trong Bảng 2.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4.2 Theo cấp tải</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo cấp tải ống cống có 3 cấp tải cơ bản như quy định ở Bảng 4.</span></p>
<ol style="list-style-type: lower-alpha;">
<li><span style="color: #000000;">Ống cống cấp tải thấp, ký hiệu T.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Ống cống cấp tải tiêu chuẩn, ký hiệu TC.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Ống cống cấp tải cao, ký hiệu C.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><strong>4.3 Theo hình thức liên kết nối</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo hình thức liên kết nối, ống cống gồm 3 loại (Hình 3):</span></p>
<ol style="list-style-type: lower-alpha;">
<li><span style="color: #000000;">Ống cống nối theo kiểu &#8220;âm &#8211; dương&#8221; (Hình 3a), ký hiệu NAD. Mối nối là một vòng liên kết mềm làm bằng cao su hoặc chất dẻo, có thể dạng tròn trơn hoặc dạng vòng được giữ hãm ở vị trí cố định, đặt ở trong thành của ống cống (Hình 4).</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Ống cống nối theo kiểu &#8220;lồng &#8211; ghép&#8221; (Hình 3b), ký hiệu NLG. Mối nối là một vòng liên kết mềm đặt ở ngoài thành ống cống (Hình 5).</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Ống cống nối theo kiểu &#8220;đai ốp&#8221; (Hình 3c), ký hiệu NĐO. Là loại mối nối cứng.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.003.png" /></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.004.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 3 &#8211; Các kiểu nối ống cống</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><img decoding="async" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.005.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 4 &#8211; Mô hình nối âm &#8211; dương với liên kết mềm</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.006.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 5 &#8211; Mô hình nối liên kết kiểu lồng ghép</strong></span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="color: #000000;"><strong>5. Yêu cầu kỹ thuật</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1 Yêu cầu về vật liệu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1.1 Xi măng</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Xi măng dùng để sản xuất ống cống là xi măng poóc lăng bền sun phát (PC<sub>SR</sub>) theo TCVN 6067:2004, hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát (PCB<sub>SR</sub>) theo TCVN 7711:2007 hoặc xi măng poóc lăng  (PC) theo TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng  hỗn hợp (PCB) theo TCVN 6260:2009, cũng có thể sử dụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1.2 Cốt liệu</strong></span></p>
<ol start="2006">
<li><span style="color: #000000;">Cốt liệu nhỏ &#8211; Cát dùng để sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 7570:2006.</span></li>
<li><span style="color: #000000;">Cốt liệu lớn &#8211; Đá dăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 7570:2006. Ngoài ra chúng còn phải thỏa mãn các quy định của thiết kế.</span></li>
</ol>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1.3 Nước</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nước trộn và bảo dưỡng bê tông cần thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật của TCVN 4506.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1.4 Phụ gia</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phụ gia các loại phải thỏa mãn TCVN 8826:2011 và TCVN 8827:2011.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.1.5 Cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cốt thép dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Bảng 1.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Bảng 1 &#8211; Các tiêu chuẩn tương ứng với loại cốt thép</strong></span></p>
<table style="border-color: #000000;">
<tbody>
<tr>
<td width="199"><span style="color: #000000;"><strong>Loại cốt thép</strong></span></td>
<td width="225"><span style="color: #000000;"><strong>Tiêu chuẩn áp dụng</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="199"><span style="color: #000000;">+ Thép cốt bê tông</span></td>
<td width="225"><span style="color: #000000;">TCVN 1651-1:2008</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="199"><span style="color: #000000;">+ Mối hàn thép</span></td>
<td style="text-align: center;" width="225"><span style="color: #000000;">TCVN 5400:1991</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="199"><span style="color: #000000;">+ Lưới hàn thép</span></td>
<td width="225"><span style="color: #000000;">TCVN 1651-3:2008</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="199"><span style="color: #000000;">+ Thép kết cấu</span></td>
<td width="225"><span style="color: #000000;">TCVN 5709:1993</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cốt thép chủ được bố trí thành các vòng tròn đồng tâm hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục. Thanh thép dọc là các thanh cấu tạo. Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hai lớp. Cốt thép cũng có thể sản xuất sẵn ở dạng khung kết cấu. Liên kết giữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng cách hàn hoặc buộc.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Cốt thép ở vị trí thành miệng ống cống hoặc ở vị trí bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạng thanh liên tục.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Khoảng cách giữa các vòng cốt thép đồng tâm không được nhỏ hơn kích thước D<sub>max</sub> của cốt liệu lớn cộng thêm 5 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.2 Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật cho phép</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.2.1 Độ phẳng đều của bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Bề mặt bên ngoài và bên trong của ống cống yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặc lõm xuống quá 5 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Trên bề mặt ống cống không cho phép có các lỗ rộng có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 12 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.2.2 Vỡ bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khi có các khuyết tật vỡ bề mặt bê tông do tháo khuôn hoặc do quá trình thi công vận chuyển, thì tổng diện tích bề mặt vỡ không được quá (6 x D<sub>dn</sub>) mm<sup>2</sup>, trong đó diện tích một miếng vỡ không được lớn hơn (3 x D<sub>dn</sub>) mm<sup>2</sup>. Ống cống cũng không được đồng thời có diện tích bê tông bị vỡ trên cả hai bề mặt (mặt trong và mặt ngoài) ở chỗ tiếp xúc của miệng cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.2.3 Nứt bề mặt</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cho phép có các vết nứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng chiều rộng của vết nứt không được lớn hơn 0,1mm. Các vết nứt này có thể được sửa chữa bằng cách xoa hồ xi măng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.2.4 Sự biến màu của bê tông ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có thể chấp nhận sự biến màu của bê tông ống cống, nhưng nếu bê tông bị nhuốm màu do cốt thép bên trong gỉ, thì ống cống đó không đạt yêu cầu chất lượng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.3 Yêu cầu về kích thước và độ sai lệch cho phép</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.3.1 Kích thước danh nghĩa và độ sai lệch cho phép</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các kích thước danh nghĩa: Đường kính trong, chiều dày thành ống cống và độ sai lệch được quy định như trong Bảng 2.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Bảng 2 &#8211; Kích thước danh nghĩa và độ sai lệch cho phép</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="263"><span style="color: #000000;"><strong>Đường kính trong </strong></span></td>
<td colspan="2" width="295"><span style="color: #000000;"><strong>Chiều dày thành ống cống</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">Đường kính danh nghĩa</span></td>
<td width="148"><span style="color: #000000;">Độ sai lệch cho phép</span></td>
<td width="148"><span style="color: #000000;">Chiều dày qui định</span></td>
<td width="148"><span style="color: #000000;">Độ sai lệch cho phép</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">200</span></td>
<td rowspan="2" width="148"><span style="color: #000000;">+ 5</span></td>
<td rowspan="5" width="148"><span style="color: #000000;">40 ¸ 80</span></td>
<td rowspan="10" width="148"><span style="color: #000000;">+ 6</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">300</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">400</span></td>
<td rowspan="3" width="148"><span style="color: #000000;">± 10</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">500</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">600</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">750</span></td>
<td rowspan="7" width="148"><span style="color: #000000;">± 20</span></td>
<td rowspan="4" width="148"><span style="color: #000000;">80 ¸ 100</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">800</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">900</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1000</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1050</span></td>
<td rowspan="3" width="148"><span style="color: #000000;">120 ¸ 180</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1200</span></td>
<td rowspan="5" width="148"><span style="color: #000000;">+ 10</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1250</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1350</span></td>
<td rowspan="4" width="148"><span style="color: #000000;">+ 30</span></p>
<p><span style="color: #000000;">-20</span></td>
<td rowspan="4" width="148"><span style="color: #000000;">140 ¸ 200</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1500</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1650</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1800</span></td>
<td rowspan="10" width="148"><span style="color: #000000;">+ 16</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">1950</span></td>
<td rowspan="2" width="148"><span style="color: #000000;">+30</span></p>
<p><span style="color: #000000;">-25</span></td>
<td rowspan="4" width="148"><span style="color: #000000;">160 ¸ 240</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2000</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2100</span></td>
<td rowspan="3" width="148"><span style="color: #000000;">+ 35</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; 25</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2250</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2400</span></td>
<td rowspan="5" width="148"><span style="color: #000000;">240 ¸ 300</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2550</span></td>
<td rowspan="4" width="148"><span style="color: #000000;">+ 40</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; 25</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2700</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">2850</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="115"><span style="color: #000000;">3000</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.3.2 Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Có hai lớp bê tông bảo vệ cốt thép: Lớp bên trong và lớp bên ngoài ống cống . Chiều dày lớp bê tông bảo vệ không được nhỏ hơn 12 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Ở các vị trí mà cốt thép không có lớp bê tông bảo vệ, phải dùng thép không gỉ hoặc vật liệu khác không bị ăn mòn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Ống cống dùng trong môi trường xâm thực hoặc môi trường biển cần có biện pháp bảo vệ cốt thép thích hợp kèm theo.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.3.3 Độ thẳng của ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dọc theo đường kính, ống cống phải thỏa mãn tiêu chuẩn độ thẳng trên cả hai mặt (mặt ngoài và mặt trong). Sai lệch độ thẳng của ống cống (tức là độ cong của đường sinh ống cống) cho phép là 1 mm/m chiều dài.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.3.4 Độ vuông góc của đầu ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Tiết diện đầu ống cống phải vuông góc với các đường sinh mặt ngoài. Tùy theo đường kính danh nghĩa, sai lệch độ vuông góc của đầu ống cống e không được vượt quá giá trị ở Bảng 3.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Bảng 3 &#8211; Sai lệch cho phép về độ vuông góc của đầu ống cống</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">Kích thước tính bằng milimét</span></p>
<table style="width: 100%; height: 124px;">
<tbody>
<tr style="height: 31px;">
<td style="height: 31px; width: 40.1473%;" width="197"><span style="color: #000000;"><strong>Đường kính danh nghĩa</strong></span></td>
<td style="height: 31px; width: 59.6685%;" colspan="2" width="355"><span style="color: #000000;"><strong>Độ sai lệch cho phép, e</strong></span></td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="height: 31px; width: 40.1473%;" width="197"><span style="color: #000000;">200 &#8211; 1 500</span></td>
<td style="height: 31px; width: 20.2578%;" width="158"><span style="color: #000000;">5,0</span></td>
<td style="width: 39.4107%; height: 93px;" rowspan="3">&nbsp;</p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.007.png" /></span></td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="height: 31px; width: 40.1473%;" width="197"><span style="color: #000000;">1 650 &#8211; 2 250</span></td>
<td style="height: 31px; width: 20.2578%;" width="158"><span style="color: #000000;">7,0</span></td>
</tr>
<tr style="height: 31px;">
<td style="height: 31px; width: 40.1473%;" width="197"><span style="color: #000000;">2 400 &#8211; 3 000</span></td>
<td style="height: 31px; width: 20.2578%;" width="158"><span style="color: #000000;">10,0</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.4 Yêu cầu khả năng chịu tải</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.4.1 Yêu cầu cường độ bê tông</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Cường độ bê tông phải đảm bảo yêu cầu thiết kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Có thể sử dụng kết hợp phương pháp không phá hủy theo TCXD 171:1989 để xác định cường độ bê tông. Trường hợp có sự tranh chấp giữa các bên, thì phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ ống cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.4.2 Yêu cầu khả năng chịu tải</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Các cấp chịu tải cơ bản của ống cống phải đáp ứng 3 mức tải trọng (kN/m) như quy định ở Bảng 4.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tải trọng không nứt: là mức tải trọng ban đầu tác động lên mẫu thử, duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tải trọng làm việc: là mức tải trọng tiếp theo tác động lên mẫu  thử, duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt hoặc xuất hiện vết nứt nhỏ có chiều sâu không lớn hơn 2 mm hoặc bề rộng vết nứt không lớn hơn 0,25 mm;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tải trọng phá hoại: là mức tải trọng tiếp tục tác động lên mẫu thử cho đến khi bị phá hoại.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Bảng 4 &#8211; Ống cống bê tông cốt thép thoát nước &#8211; Cấp tải và tải trọng ép</strong></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" rowspan="3" width="54"><span style="color: #000000;"><strong>Đường kính danh nghĩa, mm</strong></span></td>
<td colspan="9" width="518"><span style="color: #000000;"><strong>Tải trọng thử theo phương pháp ép 3 cạnh, kN/m</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="3" width="172"><span style="color: #000000;"><strong>Ống cấp tải thấp (T)</strong></span></td>
<td colspan="3" width="173"><span style="color: #000000;"><strong>Ống cấp tải tiêu chuẩn (TC)</strong></span></td>
<td colspan="3" width="173"><span style="color: #000000;"><strong>Ống cấp tải cao (C)</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng không nứt</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">Tải trọng làm việc</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">Tải trọng phá hoại</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng không nứt</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng làm việc</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng phá hoại</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng không nứt</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng làm việc</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">Tải trọng phá hoại</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">200</span></td>
<td rowspan="5" width="58"><span style="color: #000000;">12</span></td>
<td rowspan="5" width="57"><span style="color: #000000;">20</span></td>
<td rowspan="5" width="57"><span style="color: #000000;">25</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">15</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">23</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">29</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">&#8211;</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">&#8211;</span></td>
<td rowspan="2" width="58"><span style="color: #000000;">&#8211;</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">300</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">400</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">20</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">31</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">39</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">26</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">41</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">52</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">500</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">24</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">38</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">48</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">29</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">46</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">58</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">600</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">29</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">46</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">58</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">34</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">54</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">68</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">750</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">24</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">38</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">48</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">34</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">53</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">67</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">41</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">65</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">81</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">800*</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">27</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">42</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">53</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">37</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">60</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">74</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">47</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">75</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">94</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">900</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">29</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">46</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">58</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">42</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">67</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">84</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">53</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">85</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">106</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1000*</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">31</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">49</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">61</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">45</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">71</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">90</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">57</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">91</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">113</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1050</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">32</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">51</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">64</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">48</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">76</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">95</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">60</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">96</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">120</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1200</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">36</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">58</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">72</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">55</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">87</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">109</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">69</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">110</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">138</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1250*</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">38</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">61</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">76</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">57</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">91</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">114</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">73</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">116</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">146</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1350</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">39</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">63</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">79</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">60</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">96</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">120</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">76</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">122</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">153</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1500</span></td>
<td rowspan="4" width="58"><span style="color: #000000;">43</span></p>
<p><span style="color: #000000;">47</span></p>
<p><span style="color: #000000;">51</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">69</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">87</span></td>
<td rowspan="4" width="58"><span style="color: #000000;">65</span></p>
<p><span style="color: #000000;">73</span></p>
<p><span style="color: #000000;">78</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">104</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">130</span></td>
<td rowspan="4" width="58"><span style="color: #000000;">82</span></p>
<p><span style="color: #000000;">91</span></p>
<p><span style="color: #000000;">99</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">132</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">14</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1650</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">75</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">94</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">116</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">145</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">148</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">15</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1800</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">82</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">103</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">124</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">155</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">158</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">16</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">1950</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">88</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">110</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">135</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">169</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">169</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">17</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2000*</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">53</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">93</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">115</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">82</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">140</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">175</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">102</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">175</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">225</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2100</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">96</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">120</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">146</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">183</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">184</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">230</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2250</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">102</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">128</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">155</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">194</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">195</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">244</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2400</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">57</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">108</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">135</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">86</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">165</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">207</span></td>
<td rowspan="3" width="58"><span style="color: #000000;">109</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">210</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">263</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2550</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">116</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">145</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">177</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">222</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">223</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">279</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2700</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">124</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">155</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">186</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">233</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">235</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">294</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">2850</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">130</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">163</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">195</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">244</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">251</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">304</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="54"><span style="color: #000000;">3000</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">135</span></td>
<td width="57"><span style="color: #000000;">169</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">207</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">259</span></td>
<td width="58"></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">260</span></td>
<td width="58"><span style="color: #000000;">326</span></td>
</tr>
<tr>
<td colspan="10" width="571">
<p style="text-align: left;"><span style="color: #000000;">CHÚ THÍCH: Nếu có sự thỏa thuận giữa bên giao và bên nhận thì có thể không cần kiểm tra lực cực đại, mà chỉ kiểm tra lực không nứt và lực làm việc. Trong trường hợp cần kiểm tra độ an toàn làm việc của ống cống, thì phải kiểm tra lực cực đại. Lực cực đại thường phải đảm bảo lớn hơn lực làm việc với hệ số an toàn k = 0,8.</span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="color: #000000;">Phương pháp thử ép ba cạnh được hướng dẫn ở Điều 6.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.5 Yêu cầu về khả năng chống thấm nước</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Khả năng chống thấm nước của ống cống là khả năng chống lại sự thấm nước ra mặt ngoài của thành ống cống khi chứa đầy nước.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.6 Yêu cầu về mối nối liên kết</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Mối nối phải đảm bảo kín, không bị thấm nước, các đường sinh giữa hai đốt cống đã được nối phải thẳng hàng và song song với nhau.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>5.7 Yêu cầu các phụ kiện</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Các phụ kiện kèm theo ống cống là vòng liên kết mềm bằng cao su hoặc chất dẻo, hoặc vành đai ốp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Các phụ kiện phục vụ lắp đặt cống bao gồm: Tấm đỡ ống cống và khối móng đúc sẵn (Hình 6). Các tấm đỡ ống cống được đúc sẵn với cung tiếp xúc giữa ống cống và khối móng tính theo góc ở tâm là 90<sup>o</sup>. Chiều dày, chiều dài tấm đỡ ống cống và khối móng cũng như mác bê tông do thiết kế quy định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.008.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 6 &#8211; Móng cống đúc sẵn</strong></span></p>
<p style="text-align: left;"><span style="color: #000000;"><strong>6. Phương pháp thử</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.1 Kiểm tra khuyết tật ngoại quan</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.1.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lấy ngẫu nhiên 5 ống cống từ mỗi lô sản phẩm để làm mẫu thử kiểm tra.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.1.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước thép hoặc thước thép cuộn có khả năng đo độ dài 1 m, độ chính xác 1 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước thép dài (300 ¸ 500) mm, độ chính xác đến 1 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước kẹp, độ chính xác đến 0,1 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bộ thước căn lá để kiểm tra vết nứt, độ dày của các lá căn (0,05 ¸ 1,00) mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Kính lúp có độ phóng đại từ 5 lần đến 10 lần.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.1.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo chiều sâu vết lõm: Đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thước kẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo kích thước bê tông vỡ để tính diện tích vỡ: Quy vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đường kính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lưới ô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ô vuông.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kính lúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộng và chiều sâu vết nứt.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.1.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu cả 5 sản phẩm lấy ra của một lô đạt yêu cầu thì lô đó đạt chất lượng quy định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu có một trong 5 sản phẩm không đạt thì lại chọn tiếp ra 5 sản phẩm khác trong lô đó để kiểm tra.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu lại có một sản phẩm không đạt thì đối với lô sản phẩm này phải nghiệm thu từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.2 Kiểm tra kích thước và độ vuông góc</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.2.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Theo 6.1.1.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.2.2 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước kẹp hoặc dụng cụ thích hợp, độ chính xác đến 0,1 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước thép hoặc thước thép cuộn, độ chính xác đến 1,0 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Máy khoan bê tong, búa, đục sắt, êke.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.2.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo đường kính trong: Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn đo đường kính trong thực tế của từng ống cống theo hai phương xuyên tâm thẳng góc với nhau. Việc đo được tiến hành trên cả hai đầu ống cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo chiều dày của thành ống cống ở bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước kẹp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo chiều dài hiệu dụng của từng ống cống theo các đường sinh qua bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đo chiều dày của lớp bê tông bảo vệ cốt thép thực hiện bằng cách khoan hai lỗ trên mặt ống cống cho tới cốt thép rồi đo bằng thước kẹp (chọc thanh trượt của thước kẹp vào lỗ). Sau khi đo xong dùng vữa xi măng nhồi vào các lỗ khoan và trát kín. Cũng có thể đục một rãnh dài 300 mm, rộng 25 mm để lộ cốt thép ra hoặc khoan nõn, hoặc cắt ngang tiết diện cống để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ hiện ra.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Độ vuông góc của đầu ống cống được xác định như sau: Dựng đứng ống cống trên nền phẳng hoặc tấm thép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của êke nằm trên mặt phẳng nền và tiếp xúc với thành cống ở một điểm. Cạnh AB của êke tạo với đường sinh AC của ống cống một góc a. Hạ đường vuông góc từ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC, tính bằng milimét. Tga tính bằng BC/AC (xem Hình 7).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Sai lệch về độ vuông góc của đầu ống cống (e) được tính theo công thức:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">e ≈ D x tga ≈ D x BC/AC</span></p>
<p><span style="color: #000000;">trong đó: D là đường kính ngoài của ống cống, tính bằng milimét.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Lộn ngược đầu ống cống để đo độ vuông góc đầu kia của ống cống. So sánh các giá trị của e đo được với độ sai lệch cho phép được quy định trong Bảng 2 để đánh giá độ vuông góc của đầu ống cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.009.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;">CHÚ DẪN: 1) Ống cống.           2) Êke.              3) Tấm thép hoặc nền phẳng.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 7 &#8211; Sơ đồ đo độ vuông góc của đầu ống cống</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Xác định độ thẳng của ống cống: Đối với mặt cong lõm, đặt một thước thẳng lên hai đầu của một đường sinh, rồi đo khoảng cách từ điểm hõm sâu nhất đến mép nước của thước. Đối với mặt cong lồi, dùng thước thẳng tỳ lên chỗ lồi cao nhất và đặt song song với trục ống cống, đo khoảng cách lớn nhất giữa mép dưới của thước với mặt ống cống</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.2.4 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu cả 5 ống cống kiểm tra đều đạt yêu cầu, thì lô sản phẩm đạt chất lượng quy định. Nếu trong 5 sản phẩm đem thử có một sản phẩm không đạt, thì lại chọn tiếp ra 5 sản phẩm khác trong lô đó để kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt, thì đối với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.3 Kiểm tra cường độ bê tông</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Bê tông phải được lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo quy định của TCVN 3105:1993, TCVN 3118:1993 và lưu phiếu thí nghiệm, coi đó là một trong các hồ sơ chất lượng sản phẩm. Cũng có thể sử dụng phương pháp không phá hủy để xác định cường độ bê tông theo TCXD 171:1989. Trường hợp cần thiết phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ ống cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">CHÚ THÍCH: Khoan mẫu bê tông theo hướng xuyên tâm của ống cống, lấy chiều dày thành ống cống làm chiều cao mẫu thử.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4 Kiểm tra khả năng chịu tải</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4.1 Lấy mẫu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Từ mỗi lô sản phẩm lấy ngẫu nhiên ít nhất hai ống cống làm mẫu thử.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4.2 Nguyên tắc</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Phép thử được thực hiện theo phương pháp ép ba cạnh trên một đoạn ống cống thử có chiều dài 1 000 mm. Khi ép, ống cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với ba thanh cứng theo ba đường sinh của ống như sơ đồ Hình 8.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4.3 Thiết bị, dụng cụ</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Máy ép thủy lực hoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thủy lực. Máy phải được lắp đồng hồ lực có thang đo phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi (20 ¸ 80)% giá trị lớn nhất của thang lực. Độ chính xác của máy trong khoảng ± 2 % tải trọng thử quy định.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thanh gối tựa, thanh truyền lực và các chi tiết phụ: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới (dạng nêm, Hình B) một thanh truyền lực ở trên và các tấm đệm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Hai thanh gối tựa dưới được làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng và bề mặt phẳng. Thanh gối tựa có chiều dài 1000 mm, các kích thước khác như Hình 8. Hai thanh gối tựa đặt song song với nhau, khoảng cách giữa hai mép trong của chúng cách nhau một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Các tấm đệm cao su có độ cứng (45 ¸ 60) theo thang đo độ cứng Shore.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thanh truyền lực ở trên làm bằng thép cứng dài 1000 mm được tỳ lên ống cống qua một đệm cao su có đặc tính như trên. Thanh truyền lực phải thẳng, độ sai lệch không quá 2,5 mm/m so với đường thẳng. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanh truyền lực và phân bố đều trên đường sinh của ống cống tiếp xúc với thanh truyền lực</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước căn lá đầu khum tròn đường kính 1,5 mm, có các chiều dày chuẩn (0,05 ¸ 1,00) mm để đo chiều rộng của vết nứt (Hình 9).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Thước thép hoặc thước thép cuộn có thể đo được chiều dài 1 000 mm với độ chính xác đến 1 mm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.010.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 8 &#8211; Sơ đồ thử tải theo phương pháp ép 3 cạnh</strong></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><img decoding="async" class="aligncenter" src="https://luattrongtay.vn/desktopmodules/phuctrunglaw/viewfulltext/ShowLinePicture.aspx?ImageID=2583bad2d0f84c1995434064f20aac38.011.png" /></span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Hình 9 &#8211; Thước căn lá đo chiều rộng vết nứt</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4.4 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Ống cống thử có chiều dài L = 1 000 mm hoặc một đoạn ống cống dài 1 000 mm được cắt ra từ ống cống sản phẩm dài hơn.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">CHÚ THÍCH: Có thể ép trên đoạn đầu ống cống dài 1 000 mm đối với ống cống dài hơn, mà không phải cắt ra để thí nghiệm riêng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đặt ống cống thử tì lên hai thanh gối tựa một cách vững vàng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đánh dấu điểm giữa hai mép trong của 2 thanh gối tựa ở hai đầu của ống cống thử, rồi nối bằng một đường thẳng (đường sinh dưới). Kẻ một đường sinh thứ hai đối xứng với đường sinh dưới qua trục của ống cống thử. Đặt tấm đệm và thanh truyền lực lên trên đường sinh thứ hai đó (Hình 8).</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Vận hành máy cho tải trọng P tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10 % lực ép quy định, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc, ổn định chưa, các thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với ống cống không. Sau đó tiếp tục tăng tải với tốc độ 200 kN/min. Khi đạt đến giá trị lực không nứt được quy định ở Bảng 4 ứng với kích thước danh nghĩa của mẫu thử, thì giữ tải ở đó trong một phút và quan sát để phát hiện vết nứt.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu không có vết nứt, thì tiếp tục tăng tải tới khi đạt lực làm việc, giữ tải ở đó trong một phút và quan sát vết nứt. Nếu không xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ (chiều sâu không quá 2 mm, hoặc bề rộng không quá 0,25 mm ( xác định bằng thước căn lá), thì lại tiếp tục tăng tải nhưng chậm lại với tốc độ 44 kN/min cho đến khi phá hoại, ghi lại lực ép lớn nhất đạt được. Đó chính là lực ép cực đại hoặc lực phá hoại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.4.5 Đánh giá kết quả</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Khi ép đến mức tải trọng không nứt, mà không thấy xuất hiện vết nứt, thì ống cống đạt yêu cầu quy định. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chịu tải.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Khi ép đến mức tải trọng làm việc mà không thấy nứt hoặc vết nứt có chiều rộng không lớn hơn 0,25 mm hoặc chiều sâu không lớn hơn 2 mm, thì ống cống đạt yêu cầu quy định đối với tải trọng làm việc. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chịu tải.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Khi ép đến mức phá hủy, nếu tải trọng cực đại đạt được giá trị quy định, thì ống cống đạt yêu cầu quy định đối với tải trọng cực đại.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Trường hợp tải trọng ép cực đại lớn hơn tải trọng cực đại quy định nhưng chưa đạt đến giá trị cực đại của ống cống cao hơn liền kề (Bảng 4) thì vẫn chỉ coi ống cống đạt yêu cầu đối với tải trọng cực đại quy định. Còn nếu nó đạt được mức quy định của loại ống cao hơn liền kề, thì ống cống đó được xếp vào cấp chịu tải cao hơn quy định. Khi đó tải trọng làm việc sẽ được tính bằng 80% tải trọng ép cực đại thực tế và tải trọng không nứt được tính bằng công thức sau đây:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">P<sub>kn</sub> = P<sub>max</sub> x R</span></p>
<p><span style="color: #000000;">trong đó:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">P<sub>kn</sub>: tải trọng ép không nứt, kN</span></p>
<p><span style="color: #000000;">P<sub>max</sub>: tải trọng ép cực đại thực tế, kN</span></p>
<p><span style="color: #000000;">R: tỷ số giữa tải trọng ép không nứt và tải trọng ép cực đại ứng với kích thước danh nghĩa của ống cống được nêu trong Bảng 4 của tiêu chuẩn này.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lô ống cống được chấp nhận khi tất cả các ống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu không đạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kết quả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lo ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kết quả không đạt, thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.5 Kiểm tra độ thấm nước</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Từ mỗi lô sản phẩm ống cống lấy ngẫu nhiên 3 ống cống bất kỳ đã đủ tuổi 28 ngày để kiểm tra độ thấm nước. Vệ sinh sạch sẽ đầu ống cống, sửa chữa các khuyết tật (nếu có).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.5.2 Thiết bị, dụng cụ, và vật liệu</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Tấm thép hoặc tấm tôn phẳng;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Đồng hồ đo thời gian;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Bay nhỏ mũi nhọn, dao thép;</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Matit bitum (hỗn hợp bitum nấu chảy + bột đá).</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>6.5.3 Cách tiến hành</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">a. Trường hợp ống cống không chịu áp lực nước cao</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Dựng đáy ống cống trên nền cứng, phẳng, nằm ngang không thấm nước như tấm thép, hoặc tấm tôn hoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước. Đầu dưới của ống cống phải áp chặt trên hoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước. Đầu dưới của ống cống phải áp chặt trên mặt nền. Khe hở giữa đầu cống và nền được trét kín bằng matit bitum để nước trong ống cống không rò rỉ qua khe ra ngoài.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Đổ nước vào ống cống đầy tới cách mép trên của ống cống 10 mm và giữ nước trong ống cống sau một thời gian quy định tùy thuộc chiều dày của ống cống như trong Bảng 5.</span></p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>Bảng 5 &#8211; Thời gian giữ nước trong ống cống</strong></span></p>
<table>
<tbody>
<tr>
<td width="256"><span style="color: #000000;"><strong>Chiều dày thành ống cống, mm</strong></span></td>
<td width="256"><span style="color: #000000;"><strong>Thời gian giữ nước, h</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td width="256"><span style="color: #000000;">&lt; 80</span></td>
<td width="256"><span style="color: #000000;">36</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="256"><span style="color: #000000;">160</span></td>
<td width="256"><span style="color: #000000;">48</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="256"><span style="color: #000000;">200</span></td>
<td width="256"><span style="color: #000000;">60</span></td>
</tr>
<tr>
<td width="256"><span style="color: #000000;">240</span></td>
<td width="256"><span style="color: #000000;">72</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span style="color: #000000;">Hết thời gian thử, quan sát mặt ngoài ống cống để xem nước có thấm ra ngoài không.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu không có hiện tượng thấm nước thì ống cống đạt chất lượng về độ chống thấm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Nếu trong ba ống cống đem thử có một ống cống bị thấm thì phải chọn ba ống cống khác để thử tiếp. Nếu lại có một ống cống bị thấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu về chống thấm. Đối với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">b. Trường hợp ống cống chịu áp lực nước cao</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lấy hai ống cống được nối liên kết với nhau, đặt nằm ngang trên nền phẳng và được bịt kín hai đầu. Các ống cống được nêm ở sườn để không bị di chuyển khi chịu áp lực nước. Cống được bơm đầy nước để tạo áp tương ứng với cột nước cao 2 m. Áp lực được tăng dần đến 1 m, rồi 2 m cột nước và giữ áp lực đó trong ba phút. Quan sát để kiểm tra sự thấm nước ở vị trí liên kết và trên toàn mặt cống.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu không có hiện tượng thấm, thì lô ống cống đạt yêu cầu về chống thấm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">Nếu có hiện tượng thấm, thì làm lại thí nghiệm với hai ống cống khác. Nếu vẫn có hiện tượng thấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu về độ chống thấm ở áp lực cao. Đối với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>7.1 Ghi nhãn</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Trên ống cống phải ghi rõ:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Tên cơ sở sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Đường kính danh định, chiều dài hiệu dụng và cấp tải trọng theo tiêu chuẩn này.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Số hiệu lô.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Ngày, tháng, năm sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Ống cống khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Tên cơ sở sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Loại ống cống và cấp tải trọng theo tiêu chuẩn này.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Giá trụ thực của các chỉ tiêu theo Điều 5.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Số lượng ống cống xuất xưởng và số hiệu lô.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">+ Ngày, tháng, năm sản xuất.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>7.2 Vận chuyển</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sản phẩm ống cống chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70% cường độ thiết kế.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sản phẩm ống cống phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng, dùng dây cáp mềm, hoặc thiết bị gá kẹp thích hợp.</span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Khi vận chuyển, các ống cống phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.</span></p>
<p><span style="color: #000000;"><strong>7.3 Bảo quản</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">&#8211; Sản phẩm ống cống được xếp nằm ngang, giữa các lớp phải đặt các miếng kê thích hợp, các lô sản phẩm được xếp riêng.</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #000000;"><strong>MỤC LỤC</strong></span></p>
<p><span style="color: #000000;">Lời nói đầu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">1. Phạm vi áp dụng</span></p>
<p><span style="color: #000000;">2. Tài liệu viện dẫn</span></p>
<p><span style="color: #000000;">3. Thuật ngữ và định nghĩa</span></p>
<p><span style="color: #000000;">4. Phân loại ống cống</span></p>
<p><span style="color: #000000;">4.1 Theo đường kính danh nghĩa</span></p>
<p><span style="color: #000000;">4.2 Theo cấp tải</span></p>
<p><span style="color: #000000;">4.3 Theo hình thức liên kết nối</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5. Yêu cầu kỹ thuật</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.1 Yêu cầu về vật liệu</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.2 Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật cho phép</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.3 Yêu cầu về kích thước và độ sai lệch cho phép</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.4 Yêu cầu khả năng chịu tải</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.5 Yêu cầu về khả năng chống thấm nước</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.6 Yêu cầu về mối nối liên kết</span></p>
<p><span style="color: #000000;">5.7 Yêu cầu các phụ kiện</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6. Phương pháp thử</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.1 Kiểm tra khuyết tật ngoại quan</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.2 Kiểm tra kích thước và độ vuông góc</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.3 Kiểm tra cường độ bê tông</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.4 Kiểm tra khả năng chịu tải</span></p>
<p><span style="color: #000000;">6.5 Kiểm tra độ thấm nước của ống cống</span></p>
<p><span style="color: #000000;">7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển</span></p>
<p><span style="color: #000000;">7.1 Ghi nhãn</span></p>
<p><span style="color: #000000;">7.2 Vận chuyển</span></p>
<p><span style="color: #000000;">7.3 Bảo quản</span></p>
<p>&nbsp;</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/">Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9113:2012 &#8211; Ống bê tông cốt thép thoát nước</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://betongducsan.net">Bê Tông Sông Đáy</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://betongducsan.net/tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-9113-2012/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>12</slash:comments>
		
		
		<post-id xmlns="com-wordpress:feed-additions:1">11822</post-id>	</item>
	</channel>
</rss>
